Điều 4 Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng, biên giới quốc gia
Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
1.Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 3 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, điểm b khoản 1 như sau:
“a) Cửa khẩu cảng biển là phạm vi cảng biển, bến cảng, cầu cảng; cảng dầu khí ngoài khơi do Bộ Xây dựng hoặc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài đến, rời để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác.
Cửa khẩu cảng biển bao gồm cả cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa, cảng cá nằm trong vùng nước cảng biển.
b) Cửa khẩu cảng thủy nội địa là phạm vi cảng thủy nội địa, bến thủy nội địa do Bộ Xây dựng hoặc Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam hoặc Sở Xây dựng công bố mở theo thẩm quyền được pháp luật quy định cho tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài nhập cảnh, xuất cảnh, chuyển cảng để bốc dỡ hàng hóa, đón trả hành khách và thực hiện hoạt động khác.
Cửa khẩu cảng thủy nội địa bao gồm cả bến thủy nội địa có vùng nước trước cầu cảng thuộc vùng nước cửa khẩu cảng thủy nội địa.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 6 như sau:
“6. Biên phòng cửa khẩu cảng là các đơn vị trực thuộc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng bao gồm Ban chỉ huy Biên phòng cửa khẩu cảng và Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng.”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 3 Điều 17 như sau:
“b) Các loại giấy người làm thủ tục phải xuất trình:
Khi làm thủ tục xuất cảnh: Bản chính Giấy phép cho tàu cá đi khai thác thủy sản ở vùng biển ngoài vùng biển Việt Nam do Cục Thủy sản và Kiểm ngư cấp; hộ chiếu phổ thông và sổ thuyền viên tàu cá của thuyền viên; hộ chiếu của hành khách (nếu có).”.
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 38 như sau:
“4. Khi triển khai thực hiện các dự án, công trình đã được cấp phép, chủ đầu tư phải thông báo bằng văn bản cho Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh qua Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Công an cấp tỉnh, chính quyền địa phương sở tại trước 03 ngày làm việc.”.
Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng, biên giới quốc gia
- Số hiệu: 299/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về Đồn biên phòng thuộc vùng sâu, vùng xa
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 8. Thay thế Phụ lục và bãi bỏ một số Điều, khoản của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP, Nghị định số 112/2014/NĐ-CP, Nghị định số 71/2015/NĐ-CP, Nghị định số 106/2021/NĐ-CP
- Điều 9. Điều khoản thi hành
- Điều 10. Trách nhiệm thi hành
