Điều 2 Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng, biên giới quốc gia
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 7 Điều 3 như sau:
“7. Cư dân biên giới hai bên là công dân Việt Nam và công dân nước láng giềng có nơi thường trú tại xã, phường (hoặc khu vực địa giới hành chính tương đương) có một phần địa giới hành chính trùng hợp với đường biên giới quốc gia trên đất liền.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 16 như sau:
“4. Chỉ huy trưởng Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng thống nhất với cơ quan chức năng nước láng giềng, quyết định thời gian mở cửa khẩu biên giới ngoài thời gian làm việc trong ngày đối với các trường hợp vì lý do khẩn cấp liên quan đến quốc phòng, an ninh, thiên tai, hỏa hoạn, cấp cứu người bị nạn, truy bắt tội phạm hoặc lý do bất khả kháng khác; đồng thời phải kịp thời báo cáo ngay với Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, thông báo Công an cấp tỉnh và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 20 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a, b khoản 1 như sau:
“a) Theo đề nghị của Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (khi được ủy quyền), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới quốc gia quyết định thành lập đoàn công tác đại diện các Sở, ngành liên quan của tỉnh, gồm: Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng, Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh, Công an cấp tỉnh, Ngoại vụ, Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp xã có cửa khẩu dự kiến mở, nâng cấp và đại diện Chi cục Hải quan khu vực do Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng chủ trì tiến hành khảo sát xác định địa điểm mở, nâng cấp cửa khẩu, tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị, lực lượng kiểm tra, kiểm soát, lưu lượng người, phương tiện, hàng hóa xuất, nhập. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày hoàn thành khảo sát, Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng tổng hợp kết quả khảo sát gửi Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh để báo cáo với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về việc mở, nâng cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương);
b) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (khi được ủy quyền) về việc mở, nâng cấp cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính (cửa khẩu song phương), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới nước láng giềng đề nghị tiến hành hội đàm thống nhất địa điểm, mở hoặc nâng cấp, kế hoạch thực hiện (dự kiến thời gian mở, nâng cấp) cửa khẩu.”.
b) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề xuất của Bộ chỉ huy quân sự cấp tỉnh hoặc Ban chỉ huy Bộ đội Biên phòng (khi được ủy quyền) về việc mở cửa khẩu phụ, mở, nâng cấp lối mở biên giới lên cửa khẩu phụ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới có văn bản gửi chính quyền địa phương cấp tỉnh biên giới nước láng giềng đề nghị tiến hành đội đàm thống nhất địa điểm, dự kiến thời gian mở, nâng cấp cửa khẩu phụ, lối mở biên giới.”.
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 22 như sau:
“4. Hằng năm, phối hợp với Bộ Tài chính lập dự toán ngân sách để triển khai thực hiện Nghị định này.”.
5. Sửa đổi, bổ sung tên Điều 25 như sau:
“Điều 25. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số điểm, khoản của Điều 26 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ liên quan, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có biên giới thực hiện đấu nối đường giao thông cửa khẩu Việt Nam với cửa khẩu nước láng giềng;
b) Nghiên cứu, xây dựng tiêu chuẩn thiết kế, xin ý kiến các Bộ: Quốc phòng, Tài chính, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Văn hóa, Thể thao và Du lịch đối với công trình Quốc môn và Nhà kiểm soát liên hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt để thực hiện thống nhất trên toàn quốc;
c) Thực hiện quản lý nhà nước về xây dựng đối với công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình xây dựng trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quy định;
d) Triển khai thực hiện các quy định về hoạt động xuất, nhập qua cửa khẩu của phương tiện vận tải theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.”.
b) Sửa đổi tiêu đề khoản 5 như sau:
“5. Bộ Tài chính”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 5 như sau:
“b) Hằng năm cân đối ngân sách đầu tư phát triển và huy động các nguồn lực khác để đầu tư xây dựng các công trình trong khu vực cửa khẩu biên giới đất liền.”.
7. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 29 như sau:
“1. Các Bộ trưởng: Quốc phòng, Công an, Tài chính, Công Thương, Ngoại giao, Y tế, Nông nghiệp và Môi trường, Xây dựng theo thẩm quyền có trách nhiệm quy định chi tiết và hướng dẫn các điều, khoản được quy định trong Nghị định này.”.
Nghị định 299/2025/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định về biên phòng, biên giới quốc gia
- Số hiệu: 299/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Minh Chính
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ về quy chế khu vực biên giới đất liền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 71/2015/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động của người, phương tiện trong khu vực biên giới biển nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Điều 4. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 77/2017/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý, bảo vệ an ninh, trật tự tại cửa khẩu cảng
- Điều 5. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 114/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 10 năm 2017 của Chính phủ quy định về Đồn biên phòng thuộc vùng sâu, vùng xa
- Điều 6. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Biên phòng Việt Nam
- Điều 7. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2023/NĐ-CP ngày 16 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 112/2014/NĐ-CP ngày 21 tháng 11 năm 2014 của Chính phủ quy định về quản lý cửa khẩu biên giới đất liền
- Điều 8. Thay thế Phụ lục và bãi bỏ một số Điều, khoản của Nghị định số 34/2014/NĐ-CP, Nghị định số 112/2014/NĐ-CP, Nghị định số 71/2015/NĐ-CP, Nghị định số 106/2021/NĐ-CP
- Điều 9. Điều khoản thi hành
- Điều 10. Trách nhiệm thi hành
