Điều 45 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
Điều 45. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
1. Trường hợp cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế ở địa bàn cấp tỉnh này nhưng cư trú, đóng trụ sở ở địa bàn cấp tỉnh khác và không có điều kiện chấp hành quyết định cưỡng chế tại nơi thực hiện hành vi vi phạm, thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế cùng cấp nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành. Nếu nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc nơi tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở không có cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế cùng cấp, thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thi hành.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế thuộc phạm vi một tỉnh ở địa bàn miền núi, hải đảo hoặc những vùng xa xôi, hẻo lánh khác mà việc đi lại gặp khó khăn và cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế không có điều kiện chấp hành tại nơi bị ra quyết định cưỡng chế thì quyết định cưỡng chế được chuyển đến cơ quan cùng cấp nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú, tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành.
2. Cơ quan chuyển việc thi hành cưỡng chế có trách nhiệm chuyển toàn bộ hồ sơ vụ việc cho cơ quan tiếp nhận ở địa phương nơi cá nhân bị cưỡng chế cư trú hoặc tổ chức bị cưỡng chế đóng trụ sở để tổ chức thi hành. Hồ sơ phải bao gồm:
a) Quyết định cưỡng chế;
b) Các tài liệu, bằng chứng liên quan đến vụ việc;
c) Biên bản và các tài liệu khác đã lập trong quá trình xử lý vụ việc.
3. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cưỡng chế sẽ tiến hành các bước sau:
a) Xác nhận đã nhận đầy đủ hồ sơ và thông báo lại cho cơ quan chuyển hồ sơ;
b) Trong thời gian 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được thông báo chuyển và hồ sơ vụ việc, cơ quan cùng cấp ở địa phương nơi cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế cư trú hoặc nơi tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đóng trụ sở có trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế theo đúng quy định của pháp luật.
4. Trong quá trình tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế tại địa phương nơi tiếp nhận, cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế có thể:
a) Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tại địa phương để bảo đảm việc thi hành quyết định cưỡng chế được thực hiện hiệu quả và đúng quy định pháp luật;
b) Thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo đúng thủ tục và điều kiện đã được quy định tại Nghị định này.
5. Sau khi thi hành xong quyết định cưỡng chế, cơ quan tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế phải lập biên bản và thông báo kết quả thực hiện đến cơ quan đã chuyển hồ sơ cưỡng chế, đồng thời lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.
Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Số hiệu: 296/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác, cộng đồng dân cư bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Điều 5. Lập biên bản việc cá nhân, tổ chức bị xử phạt không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, không hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 8. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 9. Tạm đình chỉ, đình chỉ cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 10. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập
- Điều 11. Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập
- Điều 12. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
- Điều 13. Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị khấu trừ
- Điều 15. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản
- Điều 16. Xác minh thông tin về tài khoản, tiền gửi của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế
- Điều 17. Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản, tiền gửi
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản, sổ tiền gửi
- Điều 19. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
- Điều 20. Nguyên tắc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá
- Điều 21. Những tài sản không được kê biên
- Điều 22. Xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên
- Điều 23. Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản
- Điều 24. Tổ chức thi hành cưỡng chế kê biên tài sản
- Điều 25. Biên bản kê biên tài sản
- Điều 26. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 27. Kê biên vốn góp
- Điều 28. Kê biên tài sản gắn liền với đất
- Điều 29. Kê biên nhà ở
- Điều 30. Kê biên phương tiện giao thông
- Điều 31. Kê biên hoa lợi
- Điều 32. Giao bảo quản tài sản kê biên
- Điều 33. Định giá tài sản kê biên
- Điều 34. Chuyển giao tài sản đã kê biên để đấu giá
- Điều 35. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
- Điều 36. Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 37. Xác minh thông tin về tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
- Điều 38. Trách nhiệm của bên thứ ba đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
- Điều 39. Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 40. Tổ chức thi hành cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 41. Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 42. Tổ chức thi hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 43. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 44. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 45. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
- Điều 46. Cưỡng chế đối với cá nhân, tổ chức vừa bị áp dụng các hình thức xử phạt vừa bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 47. Quyết định về việc chưa có điều kiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
