Điều 29 Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Việc kê biên nhà ở là nơi ở duy nhất của tổ chức, cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế và gia đình chỉ được thực hiện nếu nhà ở đó không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều 21 Nghị định này và sau khi xác định tổ chức, cá nhân đó không có các tài sản khác hoặc có nhưng không đủ để thi hành quyết định cưỡng chế, trừ trường hợp người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đồng ý kê biên nhà ở để thi hành quyết định cưỡng chế.
2. Khi kê biên nhà ở phải kê biên cả quyền sử dụng đất gắn liền với nhà ở. Trường hợp nhà ở gắn liền với đất thuộc quyền sử dụng của người khác thì người chủ trì việc kê biên chỉ kê biên nhà ở và quyền sử dụng đất nếu người có quyền sử dụng đất đồng ý. Trường hợp người có quyền sử dụng đất không đồng ý thì chỉ kê biên nhà ở của người bị cưỡng chế, nếu việc tách rời nhà ở và đất không làm giảm đáng kể giá trị căn nhà.
3. Khi kê biên nhà ở của người bị áp dụng biện pháp cưỡng chế đang cho thuê, cho ở nhờ thì người chủ trì việc kê biên phải thông báo ngay cho người đang thuê, đang ở nhờ biết, đồng thời thực hiện thông báo theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định này, cơ quan nhận thông báo thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Nghị định này.
Trường hợp tài sản kê biên là nhà ở, cửa hàng đang cho thuê được bán đấu giá mà thời hạn thuê hoặc thời hạn lưu cư vẫn còn thì người thuê có quyền tiếp tục được thuê hoặc lưu cư theo quy định của Bộ luật Dân sự.
4. Việc kê biên nhà ở bị khóa được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 20 Nghị định này.
Nghị định 296/2025/NĐ-CP quy định về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
- Số hiệu: 296/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Nguồn tiền khấu trừ và tài sản kê biên đối với tổ chức, hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ hợp tác, cộng đồng dân cư bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Điều 5. Lập biên bản việc cá nhân, tổ chức bị xử phạt không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định xử phạt vi phạm hành chính, không chấp hành hoặc chấp hành không đầy đủ quyết định tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả, không hoàn trả kinh phí cho cơ quan đã thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 6. Gửi quyết định cưỡng chế đến cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế, tổ chức, cá nhân có liên quan
- Điều 7. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 8. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 9. Tạm đình chỉ, đình chỉ cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, quyết định áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 10. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập
- Điều 11. Xác minh thông tin về tiền lương và thu nhập
- Điều 12. Quyết định cưỡng chế khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân
- Điều 13. Tỷ lệ khấu trừ một phần lương hoặc một phần thu nhập đối với cá nhân bị áp dụng biện pháp cưỡng chế
- Điều 14. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động đang quản lý tiền lương hoặc thu nhập của cá nhân bị khấu trừ
- Điều 15. Đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản
- Điều 16. Xác minh thông tin về tài khoản, tiền gửi của cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế
- Điều 17. Quyết định cưỡng chế khấu trừ tiền từ tài khoản, tiền gửi
- Điều 18. Trách nhiệm của tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhà nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài nơi cá nhân, tổ chức bị áp dụng biện pháp cưỡng chế mở tài khoản, sổ tiền gửi
- Điều 19. Chấm dứt phong tỏa tài khoản
- Điều 20. Nguyên tắc kê biên tài sản có giá trị tương ứng với số tiền phạt để bán đấu giá
- Điều 21. Những tài sản không được kê biên
- Điều 22. Xác minh thông tin về tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế kê biên
- Điều 23. Quyết định cưỡng chế kê biên tài sản
- Điều 24. Tổ chức thi hành cưỡng chế kê biên tài sản
- Điều 25. Biên bản kê biên tài sản
- Điều 26. Kê biên tài sản là quyền sử dụng đất, tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc đăng ký giao dịch bảo đảm
- Điều 27. Kê biên vốn góp
- Điều 28. Kê biên tài sản gắn liền với đất
- Điều 29. Kê biên nhà ở
- Điều 30. Kê biên phương tiện giao thông
- Điều 31. Kê biên hoa lợi
- Điều 32. Giao bảo quản tài sản kê biên
- Điều 33. Định giá tài sản kê biên
- Điều 34. Chuyển giao tài sản đã kê biên để đấu giá
- Điều 35. Chuyển giao quyền sở hữu tài sản
- Điều 36. Điều kiện áp dụng biện pháp cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế do cá nhân, tổ chức khác đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 37. Xác minh thông tin về tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ
- Điều 38. Trách nhiệm của bên thứ ba đang giữ tiền, tài sản của đối tượng bị cưỡng chế
- Điều 39. Quyết định cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 40. Tổ chức thi hành cưỡng chế thu tiền, tài sản của đối tượng bị áp dụng biện pháp cưỡng chế do bên thứ ba đang giữ trong trường hợp cá nhân, tổ chức sau khi vi phạm cố tình tẩu tán tài sản
- Điều 41. Quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 42. Tổ chức thi hành cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 43. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 44. Các biện pháp bảo đảm thi hành quyết định cưỡng chế
- Điều 45. Chuyển việc thi hành quyết định cưỡng chế để bảo đảm thi hành
- Điều 46. Cưỡng chế đối với cá nhân, tổ chức vừa bị áp dụng các hình thức xử phạt vừa bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 47. Quyết định về việc chưa có điều kiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt
