Điều 21 Nghị định 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông
Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông theo các nội dung sau:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;
b) Phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương; quản lý kinh phí khuyến nông trung ương theo quy định; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông;
c) Hướng dẫn các địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;
d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông;
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương;
e) Tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Tài chính
a) Căn cứ đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và khả năng cân đối ngân sách, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động khuyến nông của Trung ương theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan và quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông theo quy định của Chính phủ.
Nghị định 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông
- Số hiệu: 268/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông
- Điều 4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 5. Thông tin, truyền thông
- Điều 6. Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình
- Điều 7. Chương trình khuyến nông
- Điều 8. Kế hoạch khuyến nông
- Điều 9. Quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến nông
- Điều 10. Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong nông nghiệp
- Điều 11. Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 12. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 13. Chính sách đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 14. Chính sách thông tin, truyền thông
- Điều 15. Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình
- Điều 16. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 17. Chính sách xã hội hóa khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 18. Nguồn kinh phí khuyến nông
- Điều 19. Sử dụng kinh phí khuyến nông
- Điều 20. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí khuyến nông
