Chương 6 Nghị định 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông
Chương VI
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của bộ, ngành trung ương
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến nông theo các nội dung sau:
a) Xây dựng, trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, chiến lược, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;
b) Phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương; quản lý kinh phí khuyến nông trung ương theo quy định; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông;
c) Hướng dẫn các địa phương về chuyên môn, nghiệp vụ khuyến nông, khuyến nông cộng đồng;
d) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến nông;
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương;
e) Tổng kết, đánh giá, định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp trên phạm vi toàn quốc.
2. Bộ Tài chính
a) Căn cứ đề xuất của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và khả năng cân đối ngân sách, Bộ Tài chính tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí chi thường xuyên cho các hoạt động khuyến nông của Trung ương theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn hiện hành có liên quan và quy định tại Nghị định này;
b) Chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí khuyến nông trung ương và kinh phí khuyến nông địa phương.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông theo quy định của Chính phủ.
Điều 22. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến nông trên phạm vi địa phương theo các nội dung sau:
1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, tiêu chuẩn, đơn giá, định mức kinh tế kỹ thuật khuyến nông, khuyến nông cộng đồng phù hợp với chủ trương, định hướng phát triển của ngành và điều kiện địa phương.
2. Phê duyệt hoặc phân cấp cho cơ quan, đơn vị trực thuộc phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông địa phương; quản lý kinh phí khuyến nông địa phương theo quy định.
3. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố bảo đảm kinh phí thực hiện các chính sách khuyến nông và hỗ trợ cho các hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng tại địa phương theo quy định pháp luật.
4. Huy động các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút nguồn lực cho hoạt động khuyến nông, khuyến nông cộng đồng của địa phương.
5. Quản lý, thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương.
6. Tổ chức tổng kết, đánh giá, rút kinh nghiệm, báo cáo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp tại địa phương.
Điều 23. Điều khoản chuyển tiếp
Các chương trình, kế hoạch, dự án, nhiệm vụ khuyến nông trung ương và địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông và các văn bản hướng dẫn có liên quan cho tới khi được nghiệm thu kết thúc; trường hợp điều chỉnh, bổ sung thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
Điều 24. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2026 và thay thế Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ về khuyến nông.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 268/2026/NĐ-CP về khuyến nông
- Số hiệu: 268/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản:
- Ngày ban hành: 01/07/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký:
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc hoạt động khuyến nông
- Điều 4. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 5. Thông tin, truyền thông
- Điều 6. Xây dựng mô hình trình diễn và nhân rộng mô hình
- Điều 7. Chương trình khuyến nông
- Điều 8. Kế hoạch khuyến nông
- Điều 9. Quản lý, tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến nông
- Điều 10. Chương trình, kế hoạch chuyển giao công nghệ khác trong nông nghiệp
- Điều 11. Đối tượng thực hiện chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 12. Đối tượng nhận chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 13. Chính sách đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng
- Điều 14. Chính sách thông tin, truyền thông
- Điều 15. Chính sách xây dựng và nhân rộng mô hình
- Điều 16. Nguyên tắc hỗ trợ hoạt động khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 17. Chính sách xã hội hóa khuyến nông, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
- Điều 18. Nguồn kinh phí khuyến nông
- Điều 19. Sử dụng kinh phí khuyến nông
- Điều 20. Lập, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí khuyến nông
