Điều 19 Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
1. Tổ chức, cá nhân được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử có trách nhiệm:
a) Lập hóa đơn điện tử trong phạm vi được ủy nhiệm và bảo đảm phản ánh đúng bản chất nghiệp vụ kinh tế phát sinh giữa bên ủy quyền và người mua; hóa đơn điện tử do tổ chức được ủy nhiệm lập phải thể hiện đầy đủ thông tin của bên ủy quyền là người bán; hóa đơn điện tử phải đảm bảo các quy định của pháp luật về hóa đơn điện tử, bao gồm định dạng dữ liệu, chữ ký số, thời điểm lập hóa đơn và các nội dung trên hóa đơn;
b) Gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo quy định;
c) Lưu trữ, bảo quản hóa đơn điện tử quy định của pháp luật;
d) Bảo đảm an toàn, bảo mật dữ liệu hóa đơn và thông tin của bên ủy quyền, người mua;
đ) Không được sử dụng dữ liệu hóa đơn vào mục đích khác ngoài phạm vi ủy nhiệm, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
e) Phối hợp với bên ủy quyền trong việc điều chỉnh, thay thế, hủy hóa đơn khi phát hiện sai sót;
g) Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu liên quan đến hóa đơn theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có trách nhiệm cung cấp thông tin người mua, thông tin liên quan đến giao dịch, thời điểm giao hàng và xác nhận trạng thái hoàn tất đơn hàng trên hệ thống để người bán lập hóa đơn điện tử theo quy định đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Số hiệu: 254/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
- Điều 5. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
- Điều 7. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
- Điều 8. Loại hóa đơn
- Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
- Điều 10. Nội dung của hóa đơn
- Điều 11. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
- Điều 12. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Điều 13. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Điều 14. Xử lý sự cố
- Điều 15. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Điều 16. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Điều 18. Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
- Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
- Điều 20. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ
- Điều 22. Loại chứng từ
- Điều 23. Nội dung chứng từ
- Điều 24. Thời điểm lập chứng từ
- Điều 25. Ủy nhiệm lập biên lai
- Điều 26. Phương thức lập chứng từ điện tử
- Điều 27. Kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
- Điều 28. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử
- Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
- Điều 31. Nguyên tắc chung
- Điều 32. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 33. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 34. Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Điều 35. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 36. Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Điều 37. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan thuế
- Điều 39. Trách nhiệm của bên sử dụng thông tin
- Điều 40. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử
- Điều 41. Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
- Điều 42. Kinh phí thực hiện
