Điều 16 Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Điều 16. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
1. Quản lý tên và mật khẩu của các tài khoản đã được cơ quan thuế cấp.
2. Tạo lập hóa đơn điện tử để gửi đến người mua, cơ quan thuế, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của hóa đơn điện tử đã lập.
3. Chuyển dữ liệu điện tử đã lập đến cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế (chuyển trực tiếp hoặc gửi qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử)
a) Phương thức và thời điểm chuyển dữ liệu điện tử
a.1) Phương thức chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính đối với các trường hợp sau:
a.1.1) Cung cấp dịch vụ thuộc lĩnh vực: bưu chính, viễn thông, bảo hiểm, tài chính ngân hàng, vận tải hàng không, chứng khoán, tài sản mã hóa, giao dịch trên sàn giao dịch các-bon;
a.1.2) Bán hàng hóa là điện, nước nếu có thông tin về mã khách hàng hoặc mã số thuế của khách hàng;
a.1.3) Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ của tổ chức nước ngoài có hoạt động kinh doanh, cung cấp dịch vụ thông qua nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác tại Việt Nam.
a.2) Phương thức chuyển cơ sở dữ liệu thông tin chi tiết giao dịch phát sinh theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính áp dụng đối với dịch vụ quy định tại điểm r khoản 4 Điều 9 Nghị định này.
Người bán lập Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, Bảng thông tin chi tiết giao dịch phát sinh trong tháng hoặc quý (tính từ ngày đầu của tháng hoặc quý đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý) theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định để gửi cơ quan thuế chậm nhất là thời hạn gửi Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định pháp luật về quản lý thuế.
Trường hợp phát sinh số lượng hóa đơn lớn thì Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử, Bảng thông tin chi tiết giao dịch tách theo định dạng chuẩn dữ liệu của cơ quan thuế nhằm đảm bảo yêu cầu gửi, nhận dữ liệu trên đường truyền;
a.3) Phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn áp dụng đối với trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không thuộc quy định tại điểm a.1 khoản này.
Người bán sau khi lập đầy đủ các nội dung trên hóa đơn theo quy định gửi hóa đơn cho người mua và đồng thời gửi hóa đơn cho cơ quan thuế chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
b) Tổ chức kinh tế thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu bằng hình thức gửi trực tiếp (đối với trường hợp đáp ứng yêu cầu về chuẩn kết nối dữ liệu) hoặc gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử.
b.1) Hình thức gửi trực tiếp
Trường hợp người bán là tổ chức kinh tế đáp ứng tiêu chí dưới đây thì người bán thực hiện chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bằng hình thức gửi trực tiếp:
b.1.1) Tổ chức kinh tế sử dụng hóa đơn bình quân từ 1.000.000 hóa đơn một tháng trở lên (tính theo số lượng hóa đơn bình quân năm trước liền kề), có hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu về định dạng chuẩn dữ liệu, có nhu cầu chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế gửi văn bản kèm theo tài liệu đáp ứng điều kiện kỹ thuật đến Cục Thuế;
b.1.2) Tổ chức kinh tế có tổ chức mô hình công ty mẹ - con, có xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu hóa đơn tập trung tại công ty mẹ và có nhu cầu công ty mẹ chuyển toàn bộ dữ liệu hóa đơn điện tử bao gồm cả dữ liệu của các công ty con đến cơ quan thuế qua Hệ thống thông tin quản lý thuế thì gửi kèm theo danh sách công ty con đến Cục Thuế để thực hiện kết nối kỹ thuật;
b.2) Hình thức gửi thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử
Các tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp nêu tại điểm b.1 khoản này thực hiện ký hợp đồng với tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử để tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử làm dịch vụ chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế.
4. Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ hóa đơn điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
5. Chấp hành sự thanh tra, kiểm tra, đối chiếu của cơ quan thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Cơ sở kinh doanh bán hàng hóa hoàn thuế giá trị gia tăng lập hóa đơn kiêm tờ khai hoàn thuế giá trị gia tăng theo định dạng chuẩn dữ liệu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và gửi đến Hệ thống thông tin quản lý thuế theo quy định.
Nghị định 254/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Số hiệu: 254/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Văn Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc lập, quản lý, sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
- Điều 5. Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ và chuyển đổi hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 6. Đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử
- Điều 7. Trường hợp không phải sử dụng hóa đơn điện tử
- Điều 8. Loại hóa đơn
- Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
- Điều 10. Nội dung của hóa đơn
- Điều 11. Trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ
- Điều 12. Lập hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Điều 13. Lập hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Điều 14. Xử lý sự cố
- Điều 15. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
- Điều 16. Trách nhiệm của người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế
- Điều 17. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
- Điều 18. Quyền và trách nhiệm của người mua hàng hóa, dịch vụ
- Điều 19. Trách nhiệm của tổ chức được ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử
- Điều 20. Nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 21. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý hóa đơn, chứng từ
- Điều 22. Loại chứng từ
- Điều 23. Nội dung chứng từ
- Điều 24. Thời điểm lập chứng từ
- Điều 25. Ủy nhiệm lập biên lai
- Điều 26. Phương thức lập chứng từ điện tử
- Điều 27. Kết nối, truyền dữ liệu chứng từ điện tử
- Điều 28. Trường hợp sử dụng được miễn phí dịch vụ về chứng từ điện tử
- Điều 29. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí khi sử dụng chứng từ điện tử, tổ chức nhận ủy nhiệm lập biên lai
- Điều 30. Trách nhiệm của cơ quan hải quan trong quản lý chứng từ điện tử
- Điều 31. Nguyên tắc chung
- Điều 32. Xây dựng hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm phục vụ quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 33. Xây dựng, thu thập, xử lý và quản lý hệ thống thông tin về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
- Điều 34. Nguyên tắc tra cứu, cung cấp, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Điều 35. Tra cứu thông tin hóa đơn điện tử phục vụ kiểm tra hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 36. Đối tượng cung cấp thông tin, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử
- Điều 37. Hình thức khai thác, sử dụng thông tin hóa đơn điện tử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 38. Trách nhiệm của cơ quan thuế
- Điều 39. Trách nhiệm của bên sử dụng thông tin
- Điều 40. Trách nhiệm chia sẻ, kết nối thông tin, dữ liệu hóa đơn điện tử
- Điều 41. Khen thưởng người tiêu dùng tố giác người bán không lập và giao hóa đơn điện tử
- Điều 42. Kinh phí thực hiện
