Điều 17 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức
Điều 17. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức
1. Chuẩn bị họp
a) Chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tổ chức cuộc họp của Hội đồng kỷ luật, giấy triệu tập họp phải được gửi tới viên chức có hành vi vi phạm. Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng có giấy đề nghị tổ chức cuộc họp thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp.
Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt ở cuộc họp theo giấy triệu tập lần thứ 2 thì Hội đồng kỷ luật vẫn tiến hành họp;
b) Hội đồng kỷ luật có thể mời đại diện của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi viên chức có hành vi vi phạm đang công tác; đại diện cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan dự họp. Người được mời dự họp có quyền phát biểu ý kiến và đề xuất hình thức kỷ luật nhưng không được bỏ phiếu về hình thức kỷ luật;
c) Viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật có nhiệm vụ chuẩn bị tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc xử lý kỷ luật, ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật;
d) Hồ sơ xử lý kỷ luật trình Hội đồng kỷ luật gồm: bản tự kiểm điểm, trích ngang sơ yếu lý lịch của viên chức, biên bản cuộc họp kiểm điểm của cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng viên chức và các tài liệu khác có liên quan.
2. Trình tự họp
a) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật tuyên bố lý do, giới thiệu các thành viên tham dự;
b) Viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc trích ngang sơ yếu lý lịch của viên chức có hành vi vi phạm và các tài liệu khác có liên quan;
c) Viên chức có hành vi vi phạm đọc bản tự kiểm điểm;
Trường hợp viên chức có hành vi vi phạm vắng mặt nhưng có bản kiểm điểm thì viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc thay; trường hợp có mặt nhưng không làm bản tự kiểm điểm hoặc vắng mặt và không có bản kiểm điểm thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này;
d) Viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật đọc biên bản cuộc họp kiểm điểm;
đ) Các thành viên Hội đồng kỷ luật và người tham dự cuộc họp thảo luận và phát biểu ý kiến;
e) Viên chức có hành vi vi phạm phát biểu ý kiến; nếu viên chức có hành vi vi phạm không phát biểu ý kiến hoặc vắng mặt thì Hội đồng kỷ luật tiến hành các trình tự còn lại của cuộc họp quy định tại khoản này;
g) Hội đồng kỷ luật bỏ phiếu về việc có kỷ luật hay không kỷ luật; trường hợp đa số phiếu kiến nghị kỷ luật thì bỏ phiếu về việc áp dụng hình thức kỷ luật; việc bỏ phiếu được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín theo phương pháp tích phiếu;
h) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật công bố kết quả bỏ phiếu kín và thông qua biên bản cuộc họp;
i) Chủ tịch Hội đồng kỷ luật và viên chức được cử ghi biên bản cuộc họp của Hội đồng kỷ luật ký biên bản cuộc họp.
3. Trường hợp nhiều viên chức trong cùng cơ quan, tổ chức, đơn vị có hành vi vi phạm thì Hội đồng kỷ luật họp để tiến hành xem xét xử lý kỷ luật đối với từng viên chức.
Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức
- Số hiệu: 234/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- Điều 4. Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm kỷ luật, miễn trách nhiệm kỷ luật, các tình tiết tăng nặng, các tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật
- Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- Điều 6. Các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
- Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
- Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức
- Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức
- Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý
- Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức
- Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 14. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức
- Điều 15. Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 16. Thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 17. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 18. Quyết định kỷ luật viên chức
- Điều 19. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
