Chương 5 Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 24. Điều khoản chuyển tiếp và áp dụng
1. Đối với các hành vi vi phạm đang trong quá trình xem xét, xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục áp dụng quy định của Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ). Đối với các hành vi vi phạm xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng việc xem xét, xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thì áp dụng quy định của Nghị định này, trừ trường hợp quy định pháp luật ở thời điểm xảy ra hành vi vi phạm có lợi cho viên chức.
2. Các hành vi vi phạm pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, phòng, chống tham nhũng, lãng phí và hình thức xử lý được áp dụng theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa quy định thì áp dụng theo quy định của Nghị định này.
3. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị sự nghiệp thuộc phạm vi quản lý.
4. Bảo hiểm xã hội Việt Nam, tổ chức khoa học và công nghệ, tổ chức khác được giao biên chế viên chức theo quy định của pháp luật quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này trong đơn vị thuộc phạm vi quản lý.
5. Đơn vị sự nghiệp thuộc các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ, đơn vị sự nghiệp thuộc đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị sự nghiệp thuộc doanh nghiệp nhà nước quyết định việc áp dụng quy định tại Nghị định này.
Điều 25. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Nghị định số 112/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 71/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 9 năm 2023 của Chính phủ và được bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 172/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về xử lý kỷ luật cán bộ, công chức) hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 26. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 234/2026/NĐ-CP quy định về xử lý kỷ luật viên chức
- Số hiệu: 234/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc xử lý kỷ luật
- Điều 3. Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
- Điều 4. Các trường hợp được loại trừ trách nhiệm kỷ luật, miễn trách nhiệm kỷ luật, các tình tiết tăng nặng, các tình tiết giảm nhẹ mức kỷ luật
- Điều 5. Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
- Điều 6. Các hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật
- Điều 7. Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
- Điều 8. Áp dụng hình thức kỷ luật khiển trách đối với viên chức
- Điều 9. Áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo đối với viên chức
- Điều 10. Áp dụng hình thức kỷ luật cách chức đối với viên chức quản lý
- Điều 11. Áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với viên chức
- Điều 12. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 13. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với viên chức
- Điều 14. Tổ chức họp kiểm điểm viên chức
- Điều 15. Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 16. Thành phần Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 17. Tổ chức họp Hội đồng kỷ luật viên chức
- Điều 18. Quyết định kỷ luật viên chức
- Điều 19. Thẩm quyền xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
- Điều 20. Trình tự, thủ tục xử lý kỷ luật đối với người đã thôi việc, nghỉ hưu
