Điều 18 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức
Điều 18. Điều khoản chuyển tiếp
1. Chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027, các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cơ quan, đơn vị được phân cấp, ủy quyền phê duyệt vị trí việc làm phải hoàn thành các công việc sau:
a) Ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định này để thay thế các quyết định về vị trí việc làm đã ban hành trước đó.
Trong thời gian cơ quan, đơn vị có thẩm quyền chưa ban hành quyết định phê duyệt vị trí việc làm viên chức theo quy định tại Nghị định này, các quyết định phê duyệt vị trí việc làm ban hành trước đó được tiếp tục áp dụng trong quá trình tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
b) Bố trí viên chức vào vị trí việc làm theo danh mục vị trí việc làm đã được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này đối với viên chức được tuyển dụng trước ngày 01 tháng 7 năm 2026 thuộc phạm vi quản lý.
Trường hợp viên chức được tuyển dụng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 trở đi nhưng đơn vị sự nghiệp chưa được phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này thì chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2027 phải hoàn thành việc phê duyệt vị trí việc làm và bố trí viên chức vào vị trí việc làm được phê duyệt theo quy định tại Nghị định này.
2. Sau khi cơ quan, đơn vị có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này, viên chức chuyển từ chức danh nghề nghiệp đang giữ sang bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm như sau:
a) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại B được chuyển vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng.
Trường hợp tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định tại Thông tư đã ban hành trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo hướng nâng trình độ đào tạo từ trung cấp lên cao đẳng (tương ứng viên chức loại A0), mà viên chức chưa đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo quy định mới và đang trong thời gian thực hiện chuẩn hóa, thì được xếp vào bậc 1 của vị trí việc làm và tiếp tục hưởng lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại B đang hưởng. Sau khi đáp ứng yêu cầu về trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, viên chức được chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm tương ứng và áp dụng bảng lương viên chức loại A0; việc chuyển xếp lương từ loại B sang loại A0 thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
b) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A0 chuyển vào bậc 2 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A0;
c) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A1 chuyển vào bậc 3 của vị trí việc làm và tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A1;
d) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A2, gồm nhóm 1 (A2.1) và nhóm 2 (A2.2) chuyển vào bậc 4 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A2, nhóm 2 (A2.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A2, nhóm 1 (A2.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
đ) Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp xếp lương viên chức loại A3, gồm nhóm 1 (A3.1) và nhóm 2 (A3.2) chuyển vào bậc 5 của vị trí việc làm và thực hiện xếp lương như sau: Trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) thì tiếp tục xếp lương theo bậc, hệ số lương đang xếp ở viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1); trường hợp đang xếp lương theo bậc, hệ số lương viên chức loại A3, nhóm 2 (A3.2) thì thực hiện chuyển xếp lương vào viên chức loại A3, nhóm 1 (A3.1) theo quy định của pháp luật hiện hành.
Sau khi bố trí vào bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, trường hợp có số lượng thực tế vượt quá tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm theo quy định tại Nghị định này đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện việc sắp xếp, bố trí để bảo đảm sau ngày 01 tháng 7 năm 2027 thực hiện đúng tỷ lệ theo quy định. Trong thời gian này, không thực hiện việc thay đổi bậc nghề nghiệp hoặc thực hiện việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm đã vượt tỷ lệ theo quy định.
3. Trường hợp pháp luật chuyên ngành có hướng dẫn về danh mục vị trí việc làm, hướng dẫn việc xếp lương đối với viên chức thuộc ngành, lĩnh vực hoặc có nội dung khác với quy định tại Nghị định này thì thực hiện theo hướng dẫn của pháp luật chuyên ngành.
4. Đối với các vị trí việc làm thuộc ngành, lĩnh vực quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này (trừ vị trí kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán) không áp dụng bậc nghề nghiệp thì bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn cụ thể việc xếp lương đối với các vị trí việc làm này.
5. Trường hợp cấp có thẩm quyền ban hành chế độ tiền lương mới theo vị trí việc làm thì việc chuyển xếp lương đối với viên chức được thực hiện theo quy định và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức
- Số hiệu: 232/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức
- Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm
- Điều 6. Danh mục vị trí việc làm viên chức
- Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
- Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
- Điều 10. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm
- Điều 12. Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
