Chương 1 Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về nguyên tắc, danh mục vị trí việc làm, bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm, việc xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trách nhiệm quản lý, phê duyệt, điều chỉnh danh mục vị trí việc làm viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nghị định này áp dụng đối với các đơn vị sự nghiệp công lập sau đây:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc bộ (bao gồm: Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ cấu tổ chức của bộ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc bộ, đơn vị sự nghiệp công lập ở nước ngoài);
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cục và tương đương thuộc bộ (sau đây gọi chung là cục thuộc bộ), thuộc chi cục và tương đương thuộc cục thuộc bộ;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Văn phòng thuộc bộ.
b) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố (sau đây gọi chung là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), gồm:
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây gọi chung là sở);
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc chi cục và tương đương thuộc sở;
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
2. Nghị định này áp dụng đối với viên chức quy định tại Điều 1 Luật Viên chức số 129/2025/QH15.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Danh mục vị trí việc làm khung là hệ thống các vị trí việc làm được quy định thống nhất về tên gọi, làm cơ sở để đơn vị sự nghiệp công lập xác định danh mục vị trí việc làm cụ thể phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị.
2. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm là mức thể hiện khả năng thực hiện nhiệm vụ của viên chức trong cùng một vị trí việc làm, được xác định căn cứ vào độ phức tạp của công việc, yêu cầu về kết quả, sản phẩm đầu ra và phạm vi trách nhiệm, mức độ ảnh hưởng chuyên môn.
3. Bản mô tả công việc của vị trí việc làm là văn bản xác định mục tiêu, công việc, sản phẩm đầu ra, quyền hạn, mối quan hệ công tác và yêu cầu năng lực của vị trí việc làm; là căn cứ để giao nhiệm vụ, quản lý, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của viên chức.
4. Khung năng lực của vị trí việc làm là tập hợp các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, thái độ và các năng lực khác cần thiết để thực hiện công việc của vị trí việc làm theo từng bậc nghề nghiệp.
5. Nhóm vị trí việc làm là tập hợp các vị trí việc làm có tính chất, nội dung hoạt động tương đồng, được phân loại theo một trong các nhóm: quản lý; chuyên môn, nghiệp vụ; hỗ trợ.
6. Vị trí việc làm quản lý là vị trí gắn với chức vụ quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập, có nhiệm vụ tổ chức thực hiện, điều hành, phân công, kiểm soát và chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của đơn vị hoặc bộ phận được giao; sản phẩm đầu ra là kết quả quản lý, điều hành và mức độ hoàn thành nhiệm vụ của đơn vị hoặc bộ phận được phân công phụ trách.
7. Vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ là vị trí trực tiếp thực hiện hoạt động chuyên môn cốt lõi gắn với chức năng, nhiệm vụ chính của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là sản phẩm chuyên môn của ngành, lĩnh vực; đòi hỏi áp dụng kiến thức, phương pháp, tiêu chuẩn nghề nghiệp chuyên ngành và có vai trò quyết định hoặc ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thực hiện chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
8. Vị trí việc làm hỗ trợ là vị trí thực hiện hoạt động phục vụ, bảo đảm điều kiện cho hoạt động của đơn vị; có sản phẩm đầu ra là dịch vụ nội bộ hoặc điều kiện vận hành hoạt động của đơn vị; không trực tiếp tạo ra sản phẩm chuyên môn cốt lõi của đơn vị.
Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức
1. Bảo đảm phù hợp với chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật có liên quan và quy định tại Nghị định này.
2. Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập; gắn vị trí việc làm với kết quả, sản phẩm đầu ra.
3. Bảo đảm việc xác định, phê duyệt và điều chỉnh danh mục vị trí việc làm được thực hiện thống nhất, đồng bộ, kịp thời khi có thay đổi về căn cứ theo quy định của pháp luật.
4. Bảo đảm phân cấp gắn với quyền tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc tổ chức thực hiện vị trí việc làm.
5. Bảo đảm ứng dụng khoa học, công nghệ và chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.
Nghị định 232/2026/NĐ-CP quy định về vị trí việc làm viên chức
- Số hiệu: 232/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Thị Thanh Trà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc quản lý vị trí việc làm viên chức
- Điều 5. Nguyên tắc xác định vị trí việc làm
- Điều 6. Danh mục vị trí việc làm viên chức
- Điều 7. Bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 8. Bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
- Điều 9. Xác định vị trí việc làm, xây dựng bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm
- Điều 10. Tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
- Điều 11. Phê duyệt vị trí việc làm
- Điều 12. Điều chỉnh danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ viên chức bố trí theo bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm
