Điều 49 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh lâm sản phải đảm bảo trước cơ quan pháp luật về nguồn gốc gỗ, lâm sản hợp pháp.
2. Lâm sản do tổ chức, cá nhân mua, bán, vận chuyển, chế biến phải có chứng từ hợp pháp theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; việc đóng dấu búa kiểm lâm lên gỗ thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh, chế biến lâm sản khi nhập, xuất lâm sản phải ghi chép vào sổ theo dõi nhập, xuất lâm sản theo mẫu thống nhất và chịu sự giám sát, kiểm tra của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
4. Việc nhập khẩu, xuất khẩu, quá cảnh, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập thực vật rừng, động vật rừng, các sản phẩm của chúng và các mẫu vật có nguồn gốc tự nhiên, nguồn gốc do gây nuôi sinh sản hoặc trồng cấy nhân tạo và các loài động vật, thực vật hoang dã quý, hiếm, thông thường thực hiện theo quy định của Chính phủ, công ước quốc tế về buôn bán các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp (CITES) và các điều ước quốc tế khác mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập.
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn và quy định việc kiểm tra vận chuyển, chế biến, kinh doanh gỗ và lâm sản.
Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Số hiệu: 23/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 25/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
- Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 20. Giao rừng
- Điều 21. Cho thuê rừng
- Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
- Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
- Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng
- Điều 26. Thu hồi rừng
- Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
- Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác
- Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
- Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước
- Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng
- Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng
- Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng
- Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng
- Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ
- Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
- Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất
- Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng
- Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng
- Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng
- Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản
- Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng
- Điều 51. Phát triển rừng
- Điều 52. Khai thác lâm sản
- Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp
- Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng
- Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng
- Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng
