Điều 27 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
1. Ngoài những trường hợp chủ rừng không được bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại khoản 3 Điều 26 Luật Bảo vệ và phát triển rừng, còn lại các trường hợp khác đều phải xác định tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng mà chủ rừng đã nộp cho nhà nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi rừng có trách nhiệm thành lập hội đồng định giá để:
a) Xác định phần tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại của chủ rừng trong tổng số tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng mà chủ rừng đã nộp cho nhà nước mà số tiền đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
b) Xác định giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng đã đầu tư để xây dựng và phát triển rừng trên diện tích rừng được giao, được thuê mà tiền đầu tư đó không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.
3. Phần tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại và phần giá trị quyền sử dụng rừng tăng thêm, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng do chủ rừng đã đầu tư quy định tại khoản 2 Điều này thuộc sở hữu của chủ rừng được giải quyết như sau:
a) Trường hợp rừng bị thu hồi để giao hoặc cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc được thuê có trách nhiệm chuyển tiền cho Nhà nước để Nhà nước trả tiền đó cho chủ rừng bị thu hồi rừng.
b) Trường hợp rừng bị thu hồi để trả lại Nhà nước thì Nhà nước có trách nhiệm trả tiền cho chủ rừng bị thu hồi rừng.
4. Trường hợp thu hồi rừng mà rừng đó đã chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng thì tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng còn lại và giá trị tăng thêm của rừng được giải quyết như đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
5. Trường hợp thu hồi rừng mà chủ rừng bị thu hồi rừng đã cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khác thuê lại rừng, thế chấp, bảo lãnh hoặc góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng thì quyền lợi của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê lại rừng, nhận thế chấp, nhận bảo lãnh hoặc nhận góp vốn quyền sử dụng rừng, giá trị rừng sản xuất là rừng trồng được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp chủ rừng bị phá sản và phải thu hồi rừng thì việc xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng thực hiện theo pháp luật về phá sản.
Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Số hiệu: 23/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 25/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
- Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 20. Giao rừng
- Điều 21. Cho thuê rừng
- Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
- Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
- Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng
- Điều 26. Thu hồi rừng
- Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
- Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác
- Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
- Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước
- Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng
- Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng
- Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng
- Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng
- Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ
- Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
- Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất
- Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng
- Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng
- Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng
- Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản
- Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng
- Điều 51. Phát triển rừng
- Điều 52. Khai thác lâm sản
- Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp
- Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng
- Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng
- Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng
