Điều 16 Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
1. Lập dự án xác lập khu rừng:
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cả nước có trách nhiệm tổ chức điều tra, khảo sát, lập dự án xác lập khu rừng đặc dụng liên tỉnh, khu rừng đặc dụng là vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; khu rừng phòng hộ liên tỉnh và gửi dự thảo dự án xác lập khu rừng đến các Bộ, cơ quan ngang Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan để lấy ý kiến.
b) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong thời gian không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày nhận được dự thảo dự án, có trách nhiệm góp ý bằng văn bản gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
c) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp, nghiên cứu, tiếp thu ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và hoàn chỉnh dự án xác lập khu rừng.
2. Trình và phê duyệt xác lập khu rừng.
a) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập hồ sơ dự án trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt dự án xác lập khu rừng. Hồ sơ gồm:
- Tờ trình Thủ tướng Chính phủ về việc xác lập khu rừng.
- Báo cáo chính và báo cáo tóm tắt dự án xác lập khu rừng.
- Bản đồ hiện trạng và ranh giới khu rừng.
b) Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định việc xác lập khu rừng.
3. Điều chỉnh ranh giới khu rừng thuộc thẩm quyền xác lập của Thủ tướng Chính phủ.
Trường hợp phải điều chỉnh ranh giới các khu rừng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm lập hồ sơ điều chỉnh ranh giới khu rừng và lấy ý kiến của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan đến việc điều chỉnh ranh giới; hoàn chỉnh hồ sơ, trình Thủ tướng Chính phủ. Trình tự, thủ tục và hồ sơ thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Sau khi Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt việc xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có liên quan tổ chức thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc xác lập hoặc điều chỉnh ranh giới khu rừng và quyết định thành lập Ban quản lý khu rừng theo uỷ quyền của Thủ tướng Chính phủ.
Nghị định 23/2006/NĐ-CP thi hành Luật Bảo vệ và phát triển rừng
- Số hiệu: 23/2006/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 03/03/2006
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 25/03/2006
- Tình trạng hiệu lực: Hết hiệu lực
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Điều 4. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Điều 5. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng của Ủy ban nhân dân cấp xã
- Điều 7. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan ngang Bộ về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 8. Cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành về lâm nghiệp
- Điều 9. Kinh phí cho công tác quản lý nhà nước về bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 10. Lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 11. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cả nước
- Điều 12. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp tỉnh
- Điều 13. Trình tự, thủ tục lập, điều chỉnh, phê duyệt quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng của cấp huyện; quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng cấp xã
- Điều 14. Công bố quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 15. Xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất
- Điều 16. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng thuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 17. Trình tự, thủ tục xác lập các khu rừng phòng hộ, khu rừng đặc dụng, khu rừng sản xuất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 18. Quản lý quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng
- Điều 19. Căn cứ giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 20. Giao rừng
- Điều 21. Cho thuê rừng
- Điều 22. Hạn mức giao rừng cho hộ gia đình, cá nhân
- Điều 23. Thời hạn sử dụng rừng được Nhà nước giao, cho thuê
- Điều 24. Thẩm quyền giao rừng, cho thuê rừng và điều chỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng
- Điều 25. Gia hạn sử dụng rừng
- Điều 26. Thu hồi rừng
- Điều 27. Xử lý tiền sử dụng rừng, tiền thuê rừng trong trường hợp nhà nước thu hồi rừng
- Điều 28. Chuyển mục đích sử dụng từ loại rừng này sang loại rừng khác
- Điều 29. Chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích không phải lâm nghiệp
- Điều 30. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 31. Công nhận, đăng ký quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 32. Chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân
- Điều 33. Chủ rừng là tổ chức kinh tế trong nước
- Điều 34. Chủ rừng là người Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Điều 35. Chủ rừng là tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Điều 36. Trình tự, thủ tục mua, bán, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn, để thừa kế quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng
- Điều 37. Thực hiện nghĩa vụ về tài chính của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng rừng
- Điều 38. Hồ sơ quản lý rừng
- Điều 39. Thống kê rừng, kiểm kê rừng
- Điều 40. Theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Bộ có liên quan và Ủy ban nhân dân các cấp về thống kê rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng
- Điều 42. Phân chia, xác định ranh giới quản lý rừng
- Điều 43. Tổ chức quản lý rừng phòng hộ
- Điều 44. Tổ chức quản lý rừng đặc dụng
- Điều 45. Tổ chức quản lý rừng sản xuất
- Điều 46. Bảo vệ hệ sinh thái rừng, thực vật rừng, động vật rừng
- Điều 47. Phòng cháy, chữa cháy rừng
- Điều 48. Phòng, trừ sinh vật hại rừng
- Điều 49. Kinh doanh, vận chuyển và chế biến lâm sản
- Điều 50. Tổ chức bảo vệ rừng
- Điều 51. Phát triển rừng
- Điều 52. Khai thác lâm sản
- Điều 53. Sản xuất nông lâm kết hợp
- Điều 54. Nghiên cứu khoa học trong rừng
- Điều 55. Kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái trong rừng
- Điều 56. Quy định mức thu tiền dịch vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, tham quan du lịch trong khu rừng
