Điều 21 Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
Điều 21. Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
1. Sĩ quan Công an nhân dân đang công tác tại Cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp chỉ được quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp trong phạm vi chức trách, nhiệm vụ được giao.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng được tiếp cận và khai thác thông tin theo quy định của Điều 43 Luật Lý lịch tư pháp. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp được tiếp cận và khai thác thông tin theo quy định của Điều 42 Luật Lý lịch tư pháp để phục vụ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức, hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.
3. Việc khai thác, sử dụng thông tin trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp phải đúng mục đích, thẩm quyền, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật và bảo đảm nguyên tắc theo quy định của Điều 4 Nghị định này.
Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
- Số hiệu: 216/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 6. Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 8. Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án
- Điều 11. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp
- Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới
- Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích
- Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 16. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 17. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 18. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 19. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 20. Lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 21. Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 22. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 24. Giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 25. Trả Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính
