Điều 15 Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
1. Công an tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 3 Điều 5 Luật Lý lịch tư pháp.
2. Trường hợp cần có thêm thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã để lập Lý lịch tư pháp theo quy định tại khoản 1 Điều này thì Công an tỉnh, thành phố yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp và Điều 14 Nghị định này.
3. Lý lịch tư pháp được lập riêng cho từng người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã với các nội dung sau đây:
a) Số, ngày tháng năm của quyết định, Tòa án đã ra quyết định tuyên bố phá sản.
b) Các thông tin của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã được quy định tại khoản 2 Điều 37 Luật Lý lịch tư pháp.
Nghị định 216/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lý lịch tư pháp
- Số hiệu: 216/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Trách nhiệm của các bộ, ngành trong việc xây dựng, quản lý, vận hành, kết nối cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 4. Nguyên tắc xây dựng, bảo vệ, lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 5. Xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 6. Kết nối và chia sẻ dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 7. Tạo lập và cập nhật cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 8. Tiêu chuẩn kỹ thuật và bảo đảm vận hành hệ thống cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 9. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về án tích
- Điều 10. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị Tòa án kết án
- Điều 11. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về án tích đối với trường hợp đã có lý lịch tư pháp
- Điều 12. Cập nhật, tra cứu, xác minh thông tin có liên quan về hành vi phạm tội mới
- Điều 13. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp về đương nhiên được xóa án tích
- Điều 14. Trách nhiệm cung cấp thông tin lý lịch tư pháp về cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 15. Lập Lý lịch tư pháp đối với người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 16. Cập nhật thông tin lý lịch tư pháp của người bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 17. Phối hợp xác minh, cung cấp thông tin để xây dựng cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 18. Điều chỉnh thông tin của người bị lập lý lịch tư pháp trong cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 19. Bảo vệ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 20. Lưu trữ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 21. Quyền tiếp cận cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp
- Điều 22. Thủ tục yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 23. Tiếp nhận hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 24. Giải quyết hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 25. Trả Phiếu lý lịch tư pháp
- Điều 26. Việc khai thác, sử dụng thông tin lý lịch tư pháp hỗ trợ hoạt động tố tụng, công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính
