Điều 3 Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, những từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Vật liệu xây dựng là sản phẩm, hàng hóa được sử dụng để tạo nên công trình xây dựng, trừ các trang thiết bị điện và thiết bị công nghệ; bao gồm: Vật liệu xây dựng chủ yếu, vật liệu xây dựng thông thường, vật liệu xây dựng kim loại và vật liệu xây dựng không sản xuất trực tiếp từ khoáng sản.
2. Cấu kiện xây dựng là sản phẩm vật liệu xây dựng được chế tạo để lắp ghép thành kết cấu công trình.
3. Vật liệu xây dựng mới là vật liệu xây dựng có tính năng kỹ thuật, công nghệ sản xuất hoặc phạm vi ứng dụng mới; được nghiên cứu, phát triển, sản xuất, sử dụng, đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
4. Vật liệu tái chế là vật liệu xây dựng được sản xuất từ nguyên liệu được thu hồi, tái chế từ chất thải, phế thải, phụ phẩm, vật liệu sau sử dụng hoặc vật liệu thu hồi từ phá dỡ công trình; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
5. Vật liệu xanh là vật liệu xây dựng có tác động môi trường thấp trong toàn bộ vòng đời (từ khai thác nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển, sử dụng đến thu hồi, xử lý); tiết kiệm năng lượng, tài nguyên; hạn chế phát thải khí nhà kính; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
6. Vật liệu nhẹ là vật liệu xây dựng có khối lượng thể tích nhỏ hơn vật liệu truyền thống cùng công năng sử dụng, góp phần giảm tải trọng công trình, thuận lợi cho thi công, vận chuyển và sử dụng hiệu quả năng lượng, tài nguyên; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
7. Vật liệu thông minh là vật liệu xây dựng có khả năng tự phản ứng hoặc cải thiện hiệu suất sử dụng cho công trình khi môi trường hoặc điều kiện làm việc thay đổi (nhiệt độ, độ ẩm, cường độ sáng, tải trọng,...); đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
8. Vật liệu xây dựng thân thiện môi trường là vật liệu xây dựng có thành phần, quy trình sản xuất, sử dụng và thải bỏ đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường; hạn chế phát sinh ô nhiễm; không chứa thành phần nguy hại vượt ngưỡng cho phép; có khả năng tái sử dụng, tái chế; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
9. Vật liệu xây dựng phù hợp vùng ven biển, hải đảo là vật liệu xây dựng có độ bền, khả năng chống ăn mòn, chống xâm thực do môi trường biển (hơi muối, độ ẩm cao, gió bão, ngập mặn) và điều kiện khai thác, vận chuyển đặc thù; phù hợp điều kiện khí hậu và yêu cầu thích ứng biến đổi khí hậu tại khu vực ven biển, hải đảo; đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
10. Vật liệu xây không nung là vật liệu xây dựng được sản xuất bằng công nghệ không qua quá trình nung ở nhiệt độ cao, bao gồm: Gạch bê tông, bê tông khí chưng áp, bê tông bọt, tấm panel, tường panel, cấu kiện bê tông đúc sẵn và các sản phẩm khác đáp ứng yêu cầu về an toàn, chất lượng và môi trường theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
- Số hiệu: 209/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
