Chương 2 Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
Chương II
PHÁT TRIỂN VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là căn cứ để cơ quan nhà nước quản lý, điều hành phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng các nội dung liên quan đến vật liệu xây dựng trong quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch ngành, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng đảm bảo hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
2. Thời kỳ lập chiến lược phát triển vật liệu xây dựng là 10 năm, tầm nhìn 30 năm. Chiến lược được rà soát, điều chỉnh 05 năm một lần (hoặc đột xuất theo yêu cầu) để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu.
Điều 5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Đánh giá vai trò, vị trí, cơ hội và thách thức của ngành vật liệu xây dựng; bối cảnh thị trường trong nước, quốc tế.
2. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ, công nghệ, nguyên - nhiên liệu, năng lượng, môi trường.
3. Đánh giá tiềm năng, nguồn lực để phát triển vật liệu xây dựng.
4. Dự báo cung - cầu vật liệu xây dựng.
5. Quan điểm, mục tiêu.
6. Định hướng đổi mới công nghệ, tiết kiệm tài nguyên, năng lượng; lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.
7. Định hướng phát triển vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
8. Giải pháp và tổ chức thực hiện.
9. Đánh giá môi trường chiến lược theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
Điều 6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
1. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan liên quan và các địa phương tổ chức lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng.
2. Kinh phí lập và tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
2. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng bao gồm các nội dung cụ thể hóa chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, là căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương quản lý phát triển vật liệu xây dựng, xây dựng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng trong quy hoạch tỉnh; đồng thời là căn cứ để tổ chức, cá nhân định hướng đầu tư, sản xuất, sử dụng vật liệu xây dựng, bảo đảm hiệu quả, bền vững, bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lý tài nguyên, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trong nước và xuất khẩu.
3. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương phải phù hợp với chiến lược phát triển vật liệu xây dựng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch ngành có liên quan.
4. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được lập cho thời kỳ 05 năm, định hướng 10 năm và được phê duyệt trước ngày 31 tháng 3 của năm đầu kỳ kế hoạch. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được rà soát, điều chỉnh để bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường, phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, biến đổi khí hậu của địa phương.
Điều 8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất và tiêu thụ vật liệu xây dựng; hiện trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng trên địa bàn và khả năng đáp ứng.
2. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng, bao gồm:
a) Dự báo cung - cầu về vật liệu xây dựng; khả năng đáp ứng về vật liệu xây dựng thông thường cho các dự án, công trình trọng điểm;
b) Kế hoạch đầu tư phát triển các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng;
c) Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong việc nghiên cứu và phát triển công nghệ mới, sản phẩm mới;
d) Khả năng đáp ứng về nguyên - nhiên liệu, năng lượng;
đ) Tác động môi trường và các biện pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.
3. Giải pháp và tổ chức thực hiện.
Điều 9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
1. Cơ quan chuyên môn tại địa phương về xây dựng chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan tổ chức lập, điều chỉnh và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
2. Căn cứ vào điều kiện thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc lập riêng kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng hoặc lồng ghép vào nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
4. Kinh phí lập, điều chỉnh và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng được bố trí từ ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
1. Hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng thực hiện theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản và pháp luật khác có liên quan.
2. Việc quy hoạch, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng; bảo đảm cân đối cung - cầu, ổn định thị trường vật liệu xây dựng. Khuyến khích đổi mới công nghệ, chế biến sâu, nâng cao giá trị khoáng sản, giảm thất thoát tài nguyên, gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
3. Khuyến khích tận dụng đất, đá thải, phế thải phát sinh trong hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản làm vật liệu xây dựng để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong công trình xây dựng. Việc sử dụng đất, đá thải, phế thải phải được phân loại, đánh giá chất lượng, mức độ an toàn và đáp ứng các yêu cầu về bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng
1. Việc sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng phải tuân thủ quy định của pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường và pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng có trách nhiệm bảo đảm kiểm soát bụi amiăng trong quá trình sản xuất; quan trắc môi trường lao động; khám sức khỏe nghề nghiệp đối với người lao động trực tiếp tiếp xúc với amiăng trắng; trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động; thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định của pháp luật.
3. Khuyến khích các cơ sở sản xuất tấm lợp áp dụng công nghệ mới, sử dụng các loại sợi thay thế sợi amiăng trắng trong sản xuất.
Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
1. Nhà nước có cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi đối với hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng vật liệu xây dựng mới, vật liệu tái chế, vật liệu xanh, vật liệu nhẹ, vật liệu thông minh, vật liệu xây dựng thân thiện môi trường, vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo, bảo đảm phát triển bền vững và bảo vệ quốc phòng, an ninh.
2. Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nghiên cứu, đầu tư phát triển và sử dụng các loại vật liệu xây dựng quy định tại khoản 1 Điều này được xem xét áp dụng các cơ chế, chính sách ưu đãi về tín dụng và tiếp cận các nguồn vốn hợp pháp theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về bảo vệ môi trường; hỗ trợ lãi suất và các hình thức hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp luật về đầu tư công; ưu đãi, hỗ trợ về đất đai theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về đầu tư và các cơ chế, chính sách ưu đãi khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
Nghị định 209/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý vật liệu xây dựng
- Số hiệu: 209/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 15/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phạm Gia Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 4. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 5. Nội dung chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 6. Lập và phê duyệt chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 7. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 8. Nội dung kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 9. Lập và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng
- Điều 10. Sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng
- Điều 11. Sử dụng amiăng trắng trong sản xuất vật liệu xây dựng
- Điều 12. Chính sách khuyến khích, ưu đãi trong việc nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng
