Điều 9 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Điều 9. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y khi chữa bệnh cho động vật trong ổ dịch, vùng có dịch.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Chăn thả động vật mắc bệnh dịch ở các bãi chăn chung;
b) Không chấp hành việc sử dụng vắc-xin hoặc các biện pháp phòng, chống dịch bắt buộc khác tại vùng có dịch.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển động vật, sản phẩm động vật từ cơ sở chăn nuôi an toàn dịch bệnh hoặc cơ sở đã được giám sát dịch bệnh động vật không tuân thủ tuyến đường vận chuyển ra khỏi vùng có dịch theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
4. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Giết mổ, lưu thông động vật, sản phẩm của động vật dễ nhiễm bệnh dịch đã công bố trong vùng có dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y;
b) Dừng phương tiện vận chuyển động vật hoặc thả động vật xuống vùng có dịch trong khi chỉ được phép đi qua;
c) Không thực hiện xử lý, vệ sinh, khử trùng, tiêu độc sau giết mổ đối với cơ sở giết mổ, dụng cụ giết mổ, chất thải của động vật bị giết mổ bắt buộc;
d) Sử dụng phương tiện vận chuyển động vật đi giết mổ bắt buộc không bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
đ) Giết mổ, xử lý động vật, xác động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, sản phẩm động vật mang mầm bệnh thuộc Danh mục bệnh động vật phải công bố dịch không theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận chuyển, buôn bán động vật, sản phẩm của động vật bị nhiễm bệnh dịch đã được công bố trong vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm;
b) Mang đi tiêu thụ thân thịt, phụ phẩm, sản phẩm khác của động vật bị giết mổ bắt buộc chưa được xử lý bảo đảm yêu cầu vệ sinh thú y;
c) Chăn nuôi hoặc xuất bán động vật mắc bệnh truyền nhiễm nguy hiểm khi cơ quan quản lý chuyên ngành thú y có thẩm quyền đã yêu cầu phải giết mổ bắt buộc hoặc tiêu hủy;
d) Không tiêu hủy hoặc giết mổ bắt buộc động vật mắc bệnh, có dấu hiệu mắc bệnh, động vật chết theo hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành thú y.
6. Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 50.000.000 đồng.
7. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
8. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 5 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
9. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mẫn cảm với dịch bệnh đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.
10. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
11. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 9 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
12. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi đưa vào vùng bị dịch uy hiếp, vùng đệm trên lãnh thổ Việt Nam động vật mắc bệnh với bệnh dịch đang xảy ra ở nước có chung đường biên giới và sản phẩm của chúng mà không gây thiệt hại về tài sản.
13. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị dưới 100.000.000 đồng.
14. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 12 Điều này mà gây thiệt hại về tài sản có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra, quyết định đình chỉ vụ án hoặc quyết định đình chỉ vụ án đối với bị can, miễn trách nhiệm hình sự theo bản án.
15. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tiêu hủy động vật mắc bệnh đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a và điểm đ khoản 4, các khoản 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13 và 14 Điều này;
c) Buộc thực hiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển đối với hành vi vi phạm tại điểm d khoản 4 Điều này;
d) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại các điểm a, b và c khoản 5 và khoản 6 Điều này.
Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
- Số hiệu: 204/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
- VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
- Điều 6. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh, chữa bệnh động vật
- Điều 7. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật
- VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
- Điều 8. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn
- Điều 9. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn
- VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
- Điều 10. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
- VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
- Điều 11. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 13. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Điều 14. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
- Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu
- Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
- Điều 17. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng (trừ thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cho động vật trên cạn)
- Điều 18. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
- Điều 19. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 20. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
- Điều 21. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Vi phạm về giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh
- Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
- Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh động vật, cơ sở thu gom động vật
- Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật
- VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y
- Điều 26. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 27. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 28. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y
- VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
- Điều 29. Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y
- Điều 30. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y
- Điều 31. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y
- Điều 32. Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 33. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 34. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 35. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 36. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 37. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 38. Vi phạm về nhãn sản phẩm thuốc thú y
- Điều 39. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y
- Điều 40. Vi phạm về hoạt động trong hành nghề thú y
- Điều 41. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác
- Điều 43. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 44. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 45. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 46. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 47. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 48. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường
- Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
