Chương 1 Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về các hành vi vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc và hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện; hình thức xử phạt, mức xử phạt; biện pháp khắc phục hậu quả đối với từng hành vi vi phạm hành chính; đối tượng bị xử phạt; thẩm quyền xử phạt, mức tiền phạt cụ thể theo từng chức danh và thẩm quyền lập biên bản đối với hành vi vi phạm hành chính; việc thi hành các hình thức xử phạt vi phạm hành chính, các biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Vi phạm quy định về phòng bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;
b) Vi phạm quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật;
c) Vi phạm quy định về kiểm soát giết mổ động vật trên cạn; sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật; kiểm tra vệ sinh thú y;
d) Vi phạm quy định về quản lý thuốc thú y;
đ) Vi phạm quy định về hành nghề thú y.
3. Các hành vi vi phạm hành chính khác liên quan đến lĩnh vực thú y không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định tại các nghị định khác của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước có liên quan để xử phạt.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính liên quan đến lĩnh vực thú y trên lãnh thổ Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y và các cá nhân, tổ chức khác có liên quan đến việc xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này.
3. Tổ chức là đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Nghị định này bao gồm:
a) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
b) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư;
d) Tổ chức xã hội, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Hộ kinh doanh, hộ gia đình có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y.
Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính trong lĩnh vực thú y là phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
a) Tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề thú y có thời hạn;
b) Đình chỉ hoạt động có thời hạn.
3. Các biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc tái xuất hoặc buộc đưa ra khỏi lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y;
b) Buộc tiêu hủy động vật, sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y;
c) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện vi phạm hành chính;
d) Buộc phải lấy mẫu, xét nghiệm bệnh động vật;
đ) Buộc thực hiện việc kiểm dịch, kiểm dịch lại động vật, sản phẩm động vật;
e) Buộc thực hiện việc nhập khẩu động vật đúng cửa khẩu; buộc tạm nhập tái xuất, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam động vật, sản phẩm động vật đúng cửa khẩu;
g) Buộc giết mổ bắt buộc động vật và xử lý nhiệt sản phẩm động vật;
h) Buộc kiểm tra vệ sinh thú y sản phẩm động vật;
i) Buộc xử lý sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật;
k) Buộc tái xuất động vật, sản phẩm động vật;
l) Buộc xử lý vệ sinh thú y sản phẩm động vật;
m) Buộc thu hồi, tái chế thuốc thú y không bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn công bố áp dụng hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
n) Buộc thu hồi, tiêu hủy thuốc thú y nguyên liệu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc y tế, thuốc y tế;
o) Buộc thu hồi thuốc thú y và ghi nhãn theo đúng nội dung đã đăng ký;
p) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật; Giấy chứng nhận tiêm phòng cho động vật; Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Giấy phép khảo nghiệm thuốc thú y; Giấy chứng nhận GMP; Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện buôn bán thuốc thú y; Giấy chứng nhận đủ điều kiện nhập khẩu thuốc thú y; Chứng chỉ hành nghề thú y (sau đây gọi chung là giấy phép) bị tẩy xóa, sửa chữa, mua bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn;
q) Buộc thực hiện vệ sinh thú y phương tiện vận chuyển động vật, sản phẩm động vật;
r) Buộc nộp lại Giấy chứng nhận lưu hành thuốc thú y, Chứng chỉ hành nghề do hồ sơ khai man, không trung thực.
4. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép:
a) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép bị tẩy xóa, sửa chữa cho cơ quan, người có thẩm quyền đã cấp giấy phép. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp);
b) Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nộp giấy phép mua bán, cho thuê, cho mượn, thuê, mượn cho người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính. Trường hợp người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính không đồng thời là cơ quan, người có thẩm quyền cấp phép, trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính, người có thẩm quyền ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính gửi Thông báo về việc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại giấy phép đến cơ quan, người có thẩm quyền cấp giấy phép (trừ trường hợp giấy phép do cơ quan nước ngoài cấp).
5. Việc thi hành biện pháp khắc phục hậu quả buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp được thực hiện như sau:
Số lợi bất hợp pháp có được bằng tiền là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ hành vi vi phạm hành chính và được tính bằng số tiền thu được sau khi đã trừ chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa, dịch vụ căn cứ vào hồ sơ, chứng từ chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó do tổ chức, cá nhân vi phạm cung cấp.
Căn cứ để xác định số tiền tổ chức, cá nhân vi phạm có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính được xác định bằng (=) số lượng, khối lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ nhân (x) với đơn giá hàng hóa, dịch vụ trừ (-) chi phí trực tiếp cấu thành hàng hóa hoặc dịch vụ (nếu tổ chức, cá nhân vi phạm có đầy đủ hồ sơ, chứng từ để chứng minh tính hợp pháp, hợp lệ của các chi phí đó). Cụ thể:
Số lượng hàng hóa đã chuyển nhượng, tiêu thụ được xác định trên cơ sở kê khai của tổ chức, cá nhân vi phạm và kiểm tra, xác minh của người có thẩm quyền xử phạt;
Đơn giá hàng hóa, dịch vụ được xác định trên cơ sở hồ sơ, chứng từ của tổ chức, cá nhân vi phạm. Trường hợp không có hồ sơ, chứng từ để xác định thì đơn giá được xác định theo giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ tương tự tại thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.Trường hợp không xác định được số lượng, khối lượng, đơn giá thì số lợi bất hợp pháp có được là toàn bộ số tiền tổ chức, cá nhân thu được từ việc chuyển nhượng, tiêu thụ, tẩu tán, tiêu hủy trái quy định.
6. Nguyên tắc xử phạt, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực thú y được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 25, khoản 2 Điều 28, Điều 29, Điều 31, Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35, Điều 36, Điều 37 và Điều 85 Luật Xử lý vi phạm hành chính. Biên bản, tài liệu, văn bản hoặc giấy tờ liên quan khác ghi nhận việc thi hành các hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả phải có trong hồ sơ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Điều 57 Luật Xử lý vi phạm hành chính.
7. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp thực hiện hành vi vi phạm hành chính quy định tại điểm b khoản 2, điểm đ khoản 3, điểm d khoản 5, khoản 7 Điều 16; khoản 2 Điều 20 Nghị định này thì bị xử phạt vi phạm hành chính một lần về hành vi vi phạm, đồng thời áp dụng tình tiết tăng nặng vi phạm hành chính nhiều lần đối với hành vi vi phạm hành chính đó.
8. Việc xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y trên môi trường điện tử được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 và Nghị định số 190/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Điều 4. Thời hiệu xử phạt
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y là 01 năm, trừ trường hợp vi phạm hành chính quy định tại Điều 15, Điều 16, Điều 17, khoản 1, khoản 2, điểm a và điểm d khoản 3 Điều 18, Điều 20, Điều 21, khoản 2 Điều 29, khoản 4 và khoản 5 Điều 30, điểm a khoản 2, điểm a và c khoản 3, điểm a khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 31, điểm a khoản 4 và khoản 5 Điều 33, điểm a khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 34, khoản 2 Điều 35, khoản 4 Điều 36, khoản 2 và khoản 3 Điều 37 thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính là 02 năm.
2. Việc xác định hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện để tính thời hiệu xử phạt được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 118/2021/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
1. Mức phạt tiền tối đa đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính về lĩnh vực thú y là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
2. Mức phạt tiền quy định tại Chương II của Nghị định này là mức phạt tiền được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện, trừ trường hợp quy định tại Điều 27, Điều 28, Điều 29, Điều 30 và Điều 31 Nghị định này là mức phạt tiền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức. Đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm với cá nhân thì mức phạt tiền đối với tổ chức gấp 02 (hai) lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
Hộ kinh doanh, hộ gia đình vi phạm hành chính bị áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân vi phạm hành chính.
3. Thẩm quyền xử phạt tiền của các chức danh quy định tại Chương III của Nghị định này là thẩm quyền áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Trong trường hợp phạt tiền, thẩm quyền xử phạt đối với tổ chức gấp 02 (hai) lần thẩm quyền xử phạt đối với cá nhân.
Nghị định 204/2026/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thú y
- Số hiệu: 204/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 11/06/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Quốc Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thi hành các hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 4. Thời hiệu xử phạt
- Điều 5. Quy định về mức phạt tiền, thẩm quyền phạt tiền
- VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT
- Điều 6. Vi phạm quy định chung về phòng bệnh, chữa bệnh động vật
- Điều 7. Vi phạm quy định chung về chống dịch bệnh động vật
- VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT TRÊN CẠN
- Điều 8. Vi phạm về phòng bệnh động vật trên cạn
- Điều 9. Vi phạm về chống dịch bệnh động vật trên cạn
- VI PHẠM VỀ PHÒNG, CHỐNG DỊCH BỆNH ĐỘNG VẬT THỦY SẢN
- Điều 10. Vi phạm về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
- VI PHẠM QUY ĐỊNH CHUNG VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT VẬN CHUYỂN RA KHỎI ĐỊA BÀN CẤP TỈNH
- Điều 11. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 12. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 13. Vi phạm về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- VI PHẠM VỀ KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU, TẠM NHẬP TÁI XUẤT, TẠM XUẤT TÁI NHẬP, CHUYỂN CỬA KHẨU, KHO NGOẠI QUAN, QUÁ CẢNH LÃNH THỔ VIỆT NAM
- Điều 14. Vi phạm quy định chung về thủ tục kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật
- Điều 15. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu
- Điều 16. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
- Điều 17. Vi phạm quy định về nhập khẩu sản phẩm động vật, thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y hết hạn sử dụng (trừ thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi cho động vật trên cạn)
- Điều 18. Vi phạm quy định chung về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- VI PHẠM VỀ GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH ĐỘNG VẬT, SẢN PHẨM ĐỘNG VẬT
- Điều 19. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật vận chuyển ra khỏi địa bàn cấp tỉnh
- Điều 20. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu
- Điều 21. Vi phạm quy định chung về Giấy chứng nhận kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển cửa khẩu, kho ngoại quan, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam
- Điều 22. Vi phạm về giết mổ động vật trên cạn, sơ chế, chế biến động vật, sản phẩm động vật để kinh doanh
- Điều 23. Vi phạm vệ sinh thú y trong vận chuyển, kinh doanh động vật, sản phẩm động vật
- Điều 24. Vi phạm vệ sinh thú y đối với chợ kinh doanh động vật, cơ sở thu gom động vật
- Điều 25. Vi phạm vệ sinh thú y đối với cơ sở xét nghiệm, chẩn đoán, phẫu thuật động vật
- VI PHẠM VỀ KHẢO NGHIỆM, KIỂM NGHIỆM THUỐC THÚ Y
- Điều 26. Vi phạm về thủ tục khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 27. Vi phạm về điều kiện khảo nghiệm thuốc thú y
- Điều 28. Vi phạm về điều kiện kiểm nghiệm thuốc thú y
- VI PHẠM VỀ SẢN XUẤT, BUÔN BÁN, NHẬP KHẨU THUỐC THÚ Y
- Điều 29. Vi phạm về thủ tục trong sản xuất thuốc thú y
- Điều 30. Vi phạm về điều kiện trong sản xuất, gia công, san chia thuốc thú y
- Điều 31. Vi phạm về chất lượng trong sản xuất thuốc thú y
- Điều 32. Vi phạm về thủ tục trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 33. Vi phạm về điều kiện trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 34. Vi phạm về chất lượng trong buôn bán thuốc thú y
- Điều 35. Vi phạm về thủ tục trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 36. Vi phạm về điều kiện trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 37. Vi phạm về chất lượng trong nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu thuốc thú y
- Điều 38. Vi phạm về nhãn sản phẩm thuốc thú y
- Điều 39. Vi phạm về thủ tục trong hành nghề thú y
- Điều 40. Vi phạm về hoạt động trong hành nghề thú y
- Điều 41. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 42. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của Thủ trưởng cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về chăn nuôi và thú y và một số chức danh khác
- Điều 43. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 44. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 45. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 46. Thẩm quyền của Hải quan
- Điều 47. Thẩm quyền của Quản lý thị trường
- Điều 48. Phân định thẩm quyền xử phạt của Công an nhân dân, Bộ đội biên phòng, Cảnh sát biển, Hải quan và Quản lý thị trường
- Điều 49. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
