Nghị định số 19/2008/NĐ-CP do Chính phủ ban hành quy định về chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng. Đây là chính sách đặc thù nhằm hỗ trợ, khuyến khích và nâng cao tinh thần trách nhiệm của các lực lượng trực tiếp tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng ở cả cấp Trung ương và cấp tỉnh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm áp dụng đối với hai nhóm đối tượng cụ thể sau:
- Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở Trung ương và ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở Trung ương và của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng.
Mức phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng
Mức phụ cấp được phân chia cụ thể theo từng nhóm đối tượng dựa trên tính chất công việc chuyên trách hoặc kiêm nhiệm:
1. Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế chuyên trách:
Nhóm đối tượng thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có), cụ thể:
- Mức 20%: Áp dụng đối với cán bộ xếp lương tương đương chức vụ Bộ trưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
- Mức 25%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương.
- Mức 30%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
2. Đối với thành viên Ban Chỉ đạo không thuộc biên chế chuyên trách:
Các thành viên Ban Chỉ đạo không nằm trong biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc bộ phận giúp việc ở cấp tỉnh được hưởng phụ cấp trách nhiệm theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung:
- Mức hệ số 1,0: Áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương.
- Mức hệ số 0,8: Áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.
Nguyên tắc chi trả và chế độ thù lao đặc thù
- Phương thức chi trả: Phụ cấp trách nhiệm được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng. Khoản phụ cấp này không được dùng để tính đóng hoặc hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế.
- Chấm dứt hưởng phụ cấp: Khi thành viên Ban Chỉ đạo thôi làm nhiệm vụ hoặc cán bộ, công chức, viên chức chuyển công tác ra ngoài biên chế chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc ở cấp tỉnh thì sẽ thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Chế độ đối với trường hợp biệt phái, trưng tập: Các trường hợp được biệt phái, trưng tập có thời hạn tham gia thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quyết định của Trưởng Ban Chỉ đạo ở Trung ương hoặc cấp tỉnh được hưởng chế độ thù lao do Trưởng Ban Chỉ đạo quy định theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Thời điểm tính hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm được quy định cụ thể như sau:
- Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương: Được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành.
- Cán bộ, công chức, viên chức chuyên trách Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương: Được tính hưởng kể từ ngày Quyết định số 13/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực thi hành.
- Thành viên Ban Chỉ đạo cấp tỉnh và cán bộ chuyên trách bộ phận giúp việc cấp tỉnh: Được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 294A/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội có hiệu lực thi hành.
- Các trường hợp phát sinh sau: Nếu có quyết định của cấp có thẩm quyền sau ngày các văn bản tương ứng nêu trên có hiệu lực thì được tính hưởng kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.
Trách nhiệm hướng dẫn và thi hành
Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19/2008/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 14 tháng 02 năm 2008 |
QUY ĐỊNH CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP TRÁCH NHIỆM TRONG HOẠT ĐỘNG PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham những số 55/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật Phòng, chống tham nhũng số 01/2007/QH12 ngày 04 tháng 8 năm 2007;
Căn cứ Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
Căn cứ Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi Điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng áp dụng đối với các đối tượng sau:
1. Thành viên Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ởTrung ương và ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây viết tắt là thành viên Ban Chỉ đạo).
2. Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo về phòng, chống tham nhũng ở Trung ương và của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhưng (sau đây gọi chung là Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh).
Điều 2. Mức phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng
1. Các đối tượng quy định tại
a) Mức 20% áp dụng đối với cán bộ xếp tương chức vụ Bộ trưởng và tương đương trở lên; chuyên gia cao cấp; cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương.
b) Mức 25% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương.
c) Mức 30% áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức xếp ngạch chuyên viên và tương đương trở xuống.
2. Thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được áp dụng phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng theo hệ số so với mức lương tối thiểu chung như sau:
a) Mức 1,0 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương không thuộc biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương.
b) Mức 0,8 áp dụng đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh không thuộc biên chế của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh.
3. Phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này được chi trả cùng kỳ lương hàng tháng; không dùng để tính dùng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
Thành viên Ban Chỉ đạo khi thôi làm nhiệm vụ thành viên Ban Chỉ đạo và cán bộ, công chức, viên chức của Ban Chỉ đạo chuyển công tác ra ngoài biên chế của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương và bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh thì thôi hưởng phụ cấp kể từ tháng sau liền kề với tháng có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
Nguồn kinh phí chi trả chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng và của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo .
a) Đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 ngày 28 tháng 8 năm 2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.
b) Đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của Văn phòng Ban Chỉ đạo ở Trung ương được tính hưởng kể từ ngày Quyết định số 13/2007/QĐ-TTg ngày 24 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và Quy chế hoạt động của Vãn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.
c) Đối với thành viên Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh và cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế hoạt động chuyên trách của bộ phận giúp việc Ban Chỉ đạo ở cấp tỉnh được tính hưởng kể từ ngày Nghị quyết số 294A/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 27 tháng 9 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng có hiệu lực thi hành.
d) Các trường hợp quy định tại Điểm a, b và c khoản 2 Điều này có quyết định của cấp có thẩm quyền sau ngày các văn bản tương ứng có hiệu lực thi hành thì được tính hưởng chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng kể từ ngày có quyết định của cấp có thẩm quyền.
1. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn thi hành Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Luật phòng, chống tham nhũng 2005
- 2Nghị quyết số 1039/2006/NQ-UBTVQH11 về việc tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của ban chỉ đạo trung ương về phòng, chống tham nhũng do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 3Quyết định 13/2007/QĐ-TTg về việc thành lập, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và Quy chế hoạt động của Văn phòng Ban Chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2007
- 6Nghị quyết số 294A/2007/UBTVQH12 về việc tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn và quy chế hoạt động của ban chỉ đạo tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về phòng, chống tham nhũng do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành
- 7Thông tư liên tịch 01/2008/TTLT-BNV-BTC hướng dẫn Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng do Bộ Nội vụ - Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 24/2011/TT-BCA hướng dẫn chế độ phụ cấp đối với cán bộ đảm nhiệm công tác đoàn thể trong Công an nhân dân do Bộ Công an ban hành
- 9Luật phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2012
- 10Công văn 2421/TTCP-PC năm 2013 triển khai Chỉ thị 10/CT-TTg do Thanh tra Chính phủ ban hành
Nghị định 19/2008/NĐ-CP quy định chế độ phụ cấp trách nhiệm trong hoạt động phòng, chống tham nhũng
- Số hiệu: 19/2008/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/02/2008
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 109 đến số 110
- Ngày hiệu lực: 03/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
