Điều 8 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Điều 8. Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
1. Điều kiện không phải đền bù
a) Trường hợp công chức được cử đi đào tạo sau đại học nhưng không được cấp bằng do bị bệnh hiểm nghèo, bị rủi ro do thiên tai và dịch bệnh được cấp có thẩm quyền xác nhận thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
b) Trường hợp công chức được cơ quan, đơn vị cử đi đào tạo sau đại học nhưng sau đó được cơ quan có thẩm quyền quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái, chuyển công tác sang cơ quan khác nhưng vẫn thuộc hệ thống cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, ở cấp tỉnh, ở cấp xã thì không phải đền bù chi phí đào tạo.
2. Điều kiện được giảm chi phí đền bù
Trường hợp công chức là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1,5% chi phí đền bù. Trường hợp công chức không phải là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác của công chức (không tính thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 1% chi phí đền bù.
Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Số hiệu: 171/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 3. Trách nhiệm của công chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 4. Yêu cầu về đào tạo sau đại học
- Điều 5. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học
- Điều 6. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
- Điều 7. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
- Điều 8. Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
- Điều 9. Hội đồng xét đền bù
- Điều 10. Thành lập Hội đồng xét đền bù
- Điều 11. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
- Điều 12. Quyết định đền bù
- Điều 13. Trả và thu hồi chi phí đền bù
- Điều 14. Nội dung bồi dưỡng
- Điều 15. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 16. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
- Điều 17. Ban hành và quản lý chương trình bồi dưỡng
- Điều 18. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 19. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 20. Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 21. Ban hành tài liệu
- Điều 22. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng
- Điều 23. Trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng
- Điều 24. Phương pháp bồi dưỡng
- Điều 25. Hình thức tổ chức bồi dưỡng
- Điều 26. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
- Điều 29. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 30. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 31. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của người được mời thỉnh giảng
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
- Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức
- Điều 39. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
