Điều 7 Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Điều 7. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
1. Chi phí đền bù bao gồm học phí và tất cả các khoản chi khác phục vụ khóa đào tạo, không tính lương và các khoản phụ cấp (nếu có).
2. Cách tính chi phí đền bù:
a) Đối với trường hợp quy định tại các khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 6 Nghị định này, công chức phải trả 100% chi phí đền bù;
b) Đối với các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 6 Nghị định này, chi phí đền bù được tính theo công thức sau:
| S | = | F | x (T1 - T2) |
| T1 |
Trong đó:
S là chi phí đền bù;
F là tổng chi phí do cơ quan, đơn vị cử công chức đi đào tạo chi trả theo thực tế cho 01 người tham gia khóa đào tạo;
T1 là thời gian yêu cầu phải thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau khi đã hoàn thành khóa đào tạo (hoặc các khóa đào tạo) được tính bằng số tháng làm tròn;
T2 là thời gian đã thực hiện nhiệm vụ, công vụ sau đào tạo được tính bằng số tháng làm tròn.
Ví dụ: Anh A được cơ quan cử đi đào tạo thạc sỹ 02 năm (= 24 tháng), chi phí hết 60 triệu đồng. Theo cam kết, anh A phải phục vụ sau khi đi học về ít nhất là 72 tháng. Sau khi tốt nghiệp, anh A đã phục vụ cho cơ quan được 24 tháng. Sau đó, anh A tự ý bỏ việc. Chi phí đào tạo mà anh A phải đền bù là:
| S | = | 60 triệu đồng | x (72 tháng – 24 tháng) = 40 triệu đồng |
| 72 tháng |
Nghị định 171/2025/NĐ-CP quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Số hiệu: 171/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 891 đến số 892
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Nguyên tắc thực hiện
- Điều 3. Trách nhiệm của công chức khi tham gia đào tạo, bồi dưỡng
- Điều 4. Yêu cầu về đào tạo sau đại học
- Điều 5. Điều kiện cử đi đào tạo sau đại học
- Điều 6. Đền bù chi phí đào tạo sau đại học
- Điều 7. Chi phí đền bù và cách tính chi phí đền bù
- Điều 8. Điều kiện không phải đền bù và được giảm chi phí đền bù
- Điều 9. Hội đồng xét đền bù
- Điều 10. Thành lập Hội đồng xét đền bù
- Điều 11. Cuộc họp của Hội đồng xét đền bù
- Điều 12. Quyết định đền bù
- Điều 13. Trả và thu hồi chi phí đền bù
- Điều 14. Nội dung bồi dưỡng
- Điều 15. Chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 16. Yêu cầu tham gia các chương trình bồi dưỡng
- Điều 17. Ban hành và quản lý chương trình bồi dưỡng
- Điều 18. Biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 19. Thẩm định, phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 20. Tổ chức thẩm định chương trình, tài liệu bồi dưỡng
- Điều 21. Ban hành tài liệu
- Điều 22. Chứng chỉ chương trình bồi dưỡng
- Điều 23. Trách nhiệm tổ chức bồi dưỡng
- Điều 24. Phương pháp bồi dưỡng
- Điều 25. Hình thức tổ chức bồi dưỡng
- Điều 26. Đánh giá chất lượng bồi dưỡng
- Điều 29. Giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 30. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của giảng viên đào tạo, bồi dưỡng công chức
- Điều 31. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ, chế độ, chính sách của người được mời thỉnh giảng
- Điều 34. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Nội vụ
- Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương
- Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Tài chính
- Điều 37. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
- Điều 38. Trách nhiệm của đơn vị sử dụng công chức
- Điều 39. Chế độ báo cáo công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức
