Ngày 22 tháng 12 năm 2003, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 165/2003/NĐ-CP quy định chi tiết về việc biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Nghị định này điều chỉnh toàn diện các nội dung liên quan đến đối tượng, tiêu chuẩn, phạm vi biệt phái sĩ quan; thẩm quyền, trình tự quyết định biệt phái; nghĩa vụ, quyền lợi của sĩ quan biệt phái; cũng như trách nhiệm của các cơ quan trong việc quản lý, sử dụng và thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng này.
Đối tượng áp dụng của Nghị định là sĩ quan tại ngũ được cấp có thẩm quyền điều động đến công tác có thời hạn tại các cơ quan, tổ chức ngoài quân đội nhằm giúp các đơn vị này thực hiện các nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.
Phạm vi và tiêu chuẩn biệt phái sĩ quan
- Phạm vi biệt phái: Sĩ quan được biệt phái thực hiện nhiệm vụ trong bốn trường hợp cụ thể bao gồm: Làm tham mưu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng tại một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Làm tham mưu cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng tại các cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước; Làm tham mưu trong quản lý và giảng dạy môn giáo dục quốc phòng tại Sở Giáo dục và Đào tạo một số tỉnh, thành phố trọng điểm, các học viện, trường đại học, cao đẳng; Làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ liên quan đến quân sự, quốc phòng trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
- Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái: Sĩ quan được chọn biệt phái phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 1999. Đồng thời, phải có trình độ, năng lực chuyên môn phù hợp với yêu cầu của từng vị trí biệt phái cụ thể (năng lực tham mưu quản lý nhà nước về quốc phòng đối với khối Bộ, ngành; năng lực giảng dạy và nghiên cứu khoa học đối với khối giáo dục; trình độ chuyên môn nghiệp vụ quân sự đối với khối tổ chức chính trị).
- Thời hạn biệt phái: Thời hạn làm nhiệm vụ biệt phái của mỗi sĩ quan là 5 năm. Trong trường hợp cần thiết, cấp có thẩm quyền có thể xem xét, quyết định kéo dài thời hạn biệt phái nhưng thời gian kéo dài không quá 5 năm. Sĩ quan có thể được điều động về trước thời hạn do yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng hoặc theo đề nghị của cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái.
Thẩm quyền quyết định, điều động và tiếp nhận sĩ quan biệt phái
- Quyết định biệt phái: Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ lấy ý kiến các Bộ, cơ quan, nhà trường ngoài quân đội về nhu cầu sử dụng sĩ quan biệt phái để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định danh sách các đơn vị được bố trí sĩ quan biệt phái. Đối với các cơ quan không thuộc diện được bố trí mặc định, khi có nhu cầu, người đứng đầu cơ quan phải thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
- Điều động sĩ quan biệt phái: Bộ Quốc phòng thống nhất nhân sự với cơ quan sử dụng để quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan đến công tác, thay thế khi hết thời hạn, hoặc điều động về trước thời hạn khi sĩ quan không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ. Thẩm quyền quyết định điều động thực hiện theo quy định của Luật Sĩ quan năm 1999.
- Tiếp nhận sĩ quan biệt phái: Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận, giao nhiệm vụ cụ thể và tạo mọi điều kiện thuận lợi để sĩ quan hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Nghĩa vụ, nhiệm vụ và quyền lợi của sĩ quan biệt phái
- Nghĩa vụ và trách nhiệm: Sĩ quan biệt phái phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan tại ngũ theo quy định pháp luật quân đội. Đồng thời, chịu sự chỉ đạo, phân công công tác và quản lý trực tiếp của cơ quan sử dụng; chịu trách nhiệm về kết quả công tác và thực hiện chế độ báo cáo định kỳ với cả cơ quan sử dụng và Bộ Quốc phòng.
- Nhiệm vụ cụ thể: Tùy thuộc vào nơi công tác, sĩ quan biệt phái thực hiện các nhiệm vụ chuyên biệt như tham mưu kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng; lập kế hoạch và hướng dẫn kiểm tra công tác quốc phòng, giáo dục quốc phòng, xây dựng lực lượng tự vệ, động viên công nghiệp; tham mưu trực tiếp cho lãnh đạo các cơ quan Trung ương Đảng, Quốc hội, Chủ tịch nước; giảng dạy, nghiên cứu khoa học môn giáo dục quốc phòng; hoặc thực hiện các chuyên đề nghiệp vụ tại các tổ chức chính trị.
- Quyền lợi được hưởng: Sĩ quan biệt phái được bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc, công tác phí và chế độ phúc lợi như cán bộ, công chức tại nơi đến công tác. Họ được hưởng nguyên lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ chính sách khác của sĩ quan tại ngũ có cùng cấp bậc, chức vụ; đồng thời được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp nghề nghiệp đặc thù tại nơi biệt phái (nếu có và không trùng lặp). Khi kết thúc thời hạn biệt phái, sĩ quan được bố trí trở lại công tác tại cơ quan, đơn vị cũ theo đúng chuyên môn nghiệp vụ.
Quản lý, sử dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ chính sách
- Quản lý và sử dụng: Bộ Quốc phòng quản lý về mặt biên chế và phối hợp với cơ quan sử dụng để quản lý từng sĩ quan biệt phái. Cơ quan sử dụng có trách nhiệm quản lý sĩ quan như công chức thuộc quyền và thực hiện đánh giá nhận xét hàng năm. Việc cử sĩ quan biệt phái đi nước ngoài học tập, công tác từ 3 tháng trở lên phải có sự thống nhất của Bộ Quốc phòng. Bộ Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý chuyên môn đối với sĩ quan biệt phái làm nhiệm vụ giảng dạy giáo dục quốc phòng.
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm: Sĩ quan biệt phái có đủ tiêu chuẩn và điều kiện có thể được xem xét bổ nhiệm giữ các chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan nơi đến biệt phái sau khi có sự thống nhất nhân sự giữa cơ quan sử dụng và Bộ Quốc phòng.
- Thăng quân hàm, nâng lương: Khi đến niên hạn, Bộ Quốc phòng đề nghị cơ quan sử dụng nhận xét về sĩ quan biệt phái để làm cơ sở xem xét thăng quân hàm hoặc nâng lương. Trần quân hàm cao nhất của sĩ quan biệt phái cấp tướng do Thủ tướng Chính phủ quy định, cấp tá trở xuống do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quyết định.
- Bảo đảm chế độ chính sách: Bộ Quốc phòng bảo đảm lương, phụ cấp, chế độ khi ốm đau, tai nạn, tử tuất và công tác đào tạo bồi dưỡng. Cơ quan sử dụng bảo đảm phụ cấp đặc thù ngành, công tác phí, phúc lợi và phối hợp chặt chẽ với Bộ Quốc phòng để giải quyết các chế độ chính sách phát sinh khi sĩ quan gặp rủi ro về sức khỏe hoặc từ trần.
Khen thưởng và xử lý vi phạm
- Khen thưởng: Tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác biệt phái sĩ quan được khen thưởng theo quy định. Cơ quan sử dụng quyết định khen thưởng sĩ quan biệt phái như công chức thuộc quyền; đối với các danh hiệu khen thưởng cấp Nhà nước dành cho lực lượng vũ trang, cơ quan sử dụng lập hồ sơ gửi Bộ Quốc phòng để trình cấp có thẩm quyền quyết định.
- Xử lý vi phạm: Sĩ quan biệt phái vi phạm pháp luật, kỷ luật quân đội hoặc quy định của nơi công tác sẽ bị xử lý nghiêm. Nếu vi phạm ở mức khiển trách, cảnh cáo, cách chức chức vụ quản lý tại nơi biệt phái, cơ quan sử dụng sẽ quyết định và thông báo cho Bộ Quốc phòng. Trường hợp vi phạm nghiêm trọng đến mức phải hạ bậc quân hàm, tước quân hàm, tước danh hiệu quân nhân hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, cơ quan sử dụng phải chuyển hồ sơ về Bộ Quốc phòng để xử lý theo thẩm quyền pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định 165/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và thay thế hoàn toàn Nghị định số 86/HĐBT ngày 11 tháng 5 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các học viện và Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 165/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2003 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng,
NGHỊ ĐỊNH :
Nghị định này quy định đối tượng, tiêu chuẩn, phạm vi biệt phái sĩ quan; thẩm quyền, trình tự quyết định biệt phái sĩ quan; nghĩa vụ và quyền lợi của sĩ quan biệt phái; trách nhiệm quản lý, sử dụng, thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan biệt phái.
Sĩ quan biệt phái là sĩ quan tại ngũ được cấp có thẩm quyền điều động đến công tác có thời hạn tại cơ quan, tổ chức ngoài quân đội, giúp cơ quan, tổ chức ngoài quân đội thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Phạm vi biệt phái sĩ quan
Sĩ quan được biệt phái trong các trường hợp sau:
1. Biệt phái làm tham mưu trong chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng ở một số Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ) theo quy định của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ và địa phương.
2. Biệt phái làm tham mưu cho lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quân sự, quốc phòng theo yêu cầu của các cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước do cấp có thẩm quyền trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng để bố trí nhân sự sĩ quan biệt phái.
3. Biệt phái làm tham mưu trong quản lý và giảng dạy môn giáo dục quốc phòng ở Sở Giáo dục và Đào tạo một số tỉnh, thành phố trọng điểm, một số học viện, trường đại học, cao đẳng (sau đây gọi chung là cơ quan, nhà trường) theo quy định của Chính phủ về giáo dục quốc phòng.
4. Biệt phái làm công tác chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan đến quân sự, quốc phòng trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội ở Trung ương (sau đây gọi chung là tổ chức chính trị), do cấp có thẩm quyền trao đổi, thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng bố trí sĩ quan biệt phái.
Điều 4. Tiêu chuẩn sĩ quan biệt phái
1. Có đủ tiêu chuẩn của sĩ quan, quy định tại Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam ngày 21 tháng 12 năm 1999 (sau đây gọi tắt là Luật Sĩ quan năm 1999).
2. Có đủ điều kiện, tiêu chuẩn theo yêu cầu nhiệm vụ biệt phái :
a) Sĩ quan biệt phái ở các Bộ và các cơ quan Trung ương phải có trình độ, năng lực làm tham mưu trong tổ chức thực hiện nhiệm vụ quốc phòng và quản lý nhà nước về quốc phòng, đáp ứng yêu cầu chuyên ngành của Bộ, cơ quan nơi sĩ quan đến biệt phái; có khả năng tham mưu với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Thủ trưởng Bộ, cơ quan nơi sĩ quan đến biệt phái phối hợp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng;
b) Sĩ quan biệt phái ở các cơ quan giáo dục đào tạo và các nhà trường phải có trình độ năng lực quản lý, giảng dạy môn giáo dục quốc phòng theo quy định của Luật Giáo dục; có khả năng tham gia vào các hoạt động giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động quân sự khác;
c) Sĩ quan biệt phái ở tổ chức chính trị phải có trình độ, năng lực chuyên môn nghiệp vụ và trình độ quân sự để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
1. Thời hạn làm nhiệm vụ biệt phái của mỗi sĩ quan là 5 năm; khi cần thiết cấp có thẩm quyền điều động sĩ quan biệt phái xem xét, quyết định kéo dài thời hạn biệt phái, thời gian kéo dài không quá 5 năm.
2. Khi cần thiết theo yêu cầu nhiệm vụ quốc phòng hoặc do cơ quan, tổ chức nơi sĩ quan đến biệt phái đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan biệt phái về trước thời hạn.
QUYẾT ĐỊNH BIỆT PHÁI SĨ QUAN, ĐIỀU ĐỘNG, TIẾP NHẬN SĨ QUAN BIỆT PHÁI
Điều 6. Quyết định biệt phái sĩ quan
2. Thực hiện quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Quốc phòng thống nhất với từng Bộ, cơ quan, nhà trường được bố trí sĩ quan biệt phái về số lượng sĩ quan biệt phái.
3. Những Bộ, cơ quan, nhà trường không thuộc diện được bố trí sĩ quan biệt phái, khi có nhu cầu biệt phái sĩ quan, thì Bộ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, nhà trường thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Số lượng sĩ quan biệt phái ở các cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước và ở các tổ chức chính trị thực hiện theo quy định tại
Điều 7. Điều động sĩ quan biệt phái
1. Bộ Quốc phòng thống nhất nhân sự với các Bộ, cơ quan, nhà trường, tổ chức chính trị được bố trí sĩ quan biệt phái; quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan đến công tác ở cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái.
2. Khi sĩ quan hết thời hạn biệt phái hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ quân đội cần điều động sĩ quan biệt phái về trước thời hạn, Bộ Quốc phòng thống nhất nhân sự với cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái và quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan khác thay thế.
3. Khi sĩ quan biệt phái không đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ biệt phái, cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái trao đổi thống nhất với Bộ Quốc phòng để Bộ Quốc phòng quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan biệt phái về trước thời hạn và điều động sĩ quan khác thay thế.
4. Khi cần kéo dài thời hạn biệt phái của sĩ quan, Bộ Quốc phòng thống nhất với cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái về nhân sự, thời gian kéo dài làm nhiệm vụ biệt phái và ra quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kéo dài thời hạn biệt phái đối với sĩ quan.
5. Thẩm quyền quyết định điều động sĩ quan biệt phái, thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Sĩ quan năm 1999.
Điều 8. Tiếp nhận sĩ quan biệt phái
Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái có trách nhiệm tiếp nhận, giao nhiệm vụ và tạo điều kiện cho sĩ quan biệt phái hoàn thành nhiệm vụ quy định tại
NGHĨA VỤ, TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN LỢI CỦA SĨ QUAN BIỆT PHÁI
Điều 9. Nghĩa vụ, trách nhiệm của sĩ quan biệt phái
1. Sĩ quan biệt phái thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm như sĩ quan đang công tác trong quân đội quy định tại Điều 26, 27, 28 và 29 Luật Sĩ quan năm 1999.
2. Sĩ quan biệt phái chịu sự chỉ đạo, phân công công tác, quản lý của cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái; chịu trách nhiệm về kết quả công tác và báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ với Thủ trưởng cơ quan sử dụng biệt phái và Bộ Quốc phòng.
Điều 10. Nhiệm vụ của sĩ quan biệt phái
1. Sĩ quan biệt phái ở Bộ có nhiệm vụ :
a) Tham mưu với Bộ trưởng, nơi sĩ quan đến biệt phái thực hiện quản lý nhà nước về quốc phòng và giải quyết những vấn đề có liên quan đến việc kết hợp kinh tế - xã hội với củng cố quốc phòng, an ninh;
b) Tham mưu với Bộ trưởng về kết hợp kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh trong quá trình xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ. Giúp Bộ trưởng lập kế hoạch và hướng dẫn kiểm tra các đơn vị thuộc quyền thực hiện kế hoạch bảo đảm cho quốc phòng trong thời bình và khi đất nước có chiến tranh; công tác giáo dục quốc phòng, xây dựng và huy động lực lượng dự bị động viên, động viên công nghiệp, tuyển quân, xây dựng lực lượng tự vệ, phòng thủ dân sự và các nhiệm vụ khác có liên quan đến quân sự, quốc phòng theo quy định của nhà nước và hướng dẫn của Bộ Quốc phòng;
c) Đề xuất các biện pháp phối hợp công tác giữa Bộ nơi sĩ quan đến biệt phái với Bộ Quốc phòng.
2. Sĩ quan biệt phái ở cơ quan Trung ương Đảng, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước có nhiệm vụ :
a) Tham mưu cho lãnh đạo cơ quan về những vấn đề liên quan đến quân sự, quốc phòng thuộc chức trách, nhiệm vụ của người lãnh đạo cơ quan, do lãnh đạo cơ quan giao trực tiếp hoặc thông qua cấp trực tiếp quản lý sĩ quan biệt phái;
b) Tham gia hoặc phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến quân sự, quốc phòng do lãnh đạo cơ quan giao;
c) Đề xuất các biện pháp phối hợp giữa cơ quan nơi sĩ quan công tác với Bộ Quốc phòng, làm cầu nối giữa cơ quan, lãnh đạo cơ quan với Bộ Quốc phòng, lãnh đạo Bộ Quốc phòng.
3. Sĩ quan biệt phái ở cơ quan giáo dục - đào tạo và các nhà trường có nhiệm vụ :
a) Làm tham mưu với Thủ trưởng cơ quan, nhà trường nơi sĩ quan đến biệt phái thực hiện công tác quản lý về giáo dục quốc phòng; nghiên cứu khoa học, đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy và thực hiện giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng;
b) Tham gia phối hợp thực hiện các công tác quân sự khác.
4. Sĩ quan biệt phái ở tổ chức chính trị có nhiệm vụ thực hiện các nội dung công tác chuyên môn nghiệp vụ theo chuyên đề hoặc theo nhiệm vụ được giao.
Điều 11. Quyền lợi của sĩ quan biệt phái
Sĩ quan biệt phái được hưởng các quyền lợi sau :
1. Được bảo đảm điều kiện, phương tiện làm việc, công tác phí, chế độ phúc lợi như cán bộ, công chức nơi sĩ quan đến biệt phái.
3. Được hưởng chế độ lương, các khoản phụ cấp theo lương và các chế độ, chính sách khác như đối với sĩ quan đang công tác trong quân đội có cùng cấp bậc quân hàm và nhóm chức vụ; được hưởng phụ cấp chức vụ, phụ cấp nghề nghiệp đặc thù nơi sĩ quan đến biệt phái (nếu có), nhưng không trùng với các khoản phụ cấp đã có trong chế độ tiền lương của lực lượng vũ trang. Trước khi làm nhiệm vụ biệt phái hoặc thôi làm nhiệm vụ biệt phái nếu có phụ cấp chức vụ, được bảo lưu thời gian hưởng phụ cấp theo quy định hiện hành.
4. Khi hết thời hạn biệt phái được bố trí về công tác tại cơ quan, đơn vị trước khi đi biệt phái đúng với chuyên môn, nghiệp vụ; trường hợp đặc biệt theo yêu cầu nhiệm vụ, mới bố trí về công tác ở cơ quan, đơn vị khác.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG, THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ, CHÍNH SÁCHĐỐI VỚI SĨ QUAN BIỆT PHÁI
1. Bộ Quốc phòng quản lý biên chế sĩ quan biệt phái, phối hợp với cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái quản lý từng sĩ quan biệt phái theo phân cấp.
2. Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái có trách nhiệm sử dụng sĩ quan biệt phái theo đúng nhiệm vụ quy định tại
3. Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái khi cử sĩ quan biệt phái ra nước ngoài học tập, công tác từ 3 tháng trở lên phải thống nhất với Bộ Quốc phòng; dưới 3 tháng thì thông báo cho Bộ Quốc phòng biết.
4. Cơ quan tổ chức cán bộ nơi sử dụng sĩ quan biệt phái và cơ quan cán bộ các đơn vị quân đội có sĩ quan điều động đi biệt phái có trách nhiệm giúp Thủ trưởng của mình trực tiếp quản lý sĩ quan biệt phái; là cơ quan đại diện phối hợp bàn bạc những vấn đề có liên quan đến sĩ quan biệt phái trình cấp có thẩm quyền quyết định.
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo có trách nhiệm quản lý công tác chuyên môn đối với sĩ quan biệt phái làm nhiệm vụ quản lý và giảng dạy môn giáo dục quốc phòng trong cả nước.
Điều 13. Bổ nhiệm, miễn nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý
Khi có đủ tiêu chuẩn và do yêu cầu nhiệm vụ, sĩ quan biệt phái được xem xét bổ nhiệm chức vụ theo các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý của cơ quan nơi sĩ quan đến biệt phái.
Căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái thống nhất nhân sự với Bộ Quốc phòng, quyết định bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm chức vụ cán bộ lãnh đạo, quản lý đối với sĩ quan biệt phái.
Điều 14. Thăng quân hàm, nâng lương
1. Khi đến thời hạn xét thăng quân hàm, nâng lương của sĩ quan biệt phái, Bộ Quốc phòng đề nghị cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái nhận xét từng sĩ quan để Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định thăng quân hàm hoặc nâng lương và thông báo cho cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái.
2. Cấp bậc quân hàm cao nhất của sĩ quan biệt phái là cấp tướng do Thủ tướng Chính phủ quy định, là cấp tá trở xuống do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
Điều 15. Bảo đảm chế độ, chính sách đối với sĩ quan biệt phái
1. Bộ Quốc phòng bảo đảm lương, các khoản phụ cấp theo lương và phụ cấp chức vụ (nếu có), chế độ, chính sách khi ốm đau, tai nạn hoặc từ trần và các chế độ, chính sách khác đối với sĩ quan biệt phái như sĩ quan đang công tác trong quân đội; tổ chức bồi dưỡng và cung cấp thông tin cần thiết về quân sự, quốc phòng; tuyển chọn đi học nâng cao trình độ, tạo điều kiện cho sĩ quan biệt phái tham gia các hoạt động của quân đội theo yêu cầu công tác.
2. Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái bảo đảm phụ cấp nghề nghiệp đặc thù (nếu có), công tác phí, chế độ phúc lợi, các điều kiện và phương tiện làm việc, cung cấp thông tin, bồi dưỡng nghiệp vụ, chuyên môn ngành quản lý cho sĩ quan biệt phái; khi sĩ quan biệt phái ốm đau, tai nạn hoặc từ trần, cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái chủ động phối hợp với Bộ Quốc phòng giải quyết mọi chế độ, chính sách cho sĩ quan biệt phái như quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 16. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc thực hiện biệt phái sĩ quan được khen thưởng theo quy định hiện hành.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi cản trở việc biệt phái sĩ quan, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định hiện hành.
Điều 17. Khen thưởng đối với sĩ quan biệt phái
1. Cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái, xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định khen thưởng đối với sĩ quan biệt phái có thành tích như cán bộ, công chức thuộc quyền và thông báo cho Bộ Quốc phòng.
2. Sĩ quan biệt phái có thành tích thuộc diện được xét thưởng Huân chương, Huy chương và các hình thức khen thưởng khác của Nhà nước đối với lực lượng vũ trang thì cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái làm thủ tục đề nghị khen thưởng theo quy định gửi Bộ Quốc phòng, Bộ Quốc phòng trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định khen thưởng và thông báo cho cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái.
Điều 18. Xử lý vi phạm đối với sĩ quan biệt phái
Sĩ quan biệt phái vi phạm pháp luật của Nhà nước, kỷ luật quân đội, quy định của nơi đến biệt phái, thì cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái thông báo kịp thời cho Bộ Quốc phòng để phối hợp xử lý trong các trường hợp sau :
1. Nếu vi phạm tới mức phải xử kỷ luật bằng hình thức : khiển trách, cảnh cáo, cách chức chức vụ lãnh đạo, quản lý thì cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái xem xét, quyết định kỷ luật hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật và thông báo cho Bộ Quốc phòng.
2. Nếu vi phạm đến mức phải xử lý kỷ luật bằng hình thức : hạ bậc quân hàm, tước quân hàm sĩ quan, tước danh hiệu quân nhân thì cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái lập hồ sơ, đề nghị hình thức kỷ luật gửi Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định kỷ luật và thông báo cho cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái.
3. Nếu vi phạm đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan sử dụng sĩ quan biệt phái chuyển hồ sơ về Bộ Quốc phòng xử lý theo quy định của pháp luật.
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Nghị định số 86/HĐBT ngày 11 tháng 5 năm 1982 của Hội đồng Bộ trưởng về chế độ biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam.
1. Bộ Quốc phòng chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra thực hiện Nghị định này.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các học viện, Hiệu trưởng các trường đại học, cao đẳng, chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 86-HĐBT năm 1982 về chế độ biệt phái của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Quyết định 60/2003/QĐ-BQP về việc biệt phái sỹ quan sang Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 3Thông tư liên tịch 182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGD&ĐT-BNV hướng dẫn Nghị định 116/2007/NĐ-CP về giáo dục quốc phòng- an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ ban hành
- 1Thông tư liên tịch 41/2004/TTLT-BGDĐT-BTC-BQP-BLĐTBXH về chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng do Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Tài chính - Bộ Quốc Phòng - Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội cung ban hành
- 2Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 4Quyết định 60/2003/QĐ-BQP về việc biệt phái sỹ quan sang Sở giáo dục và đào tạo các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trọng điểm do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành
- 5Thông tư liên tịch 65/2004/TTLT-BQP-BNV hướng dẫn Nghị định 165/2003/NĐ-CP về biệt phái sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam do Bộ Quốc phòng và Bộ nội vụ ban hành
- 6Thông tư liên tịch 182/2007/TTLT-BQP-BCA-BGD&ĐT-BNV hướng dẫn Nghị định 116/2007/NĐ-CP về giáo dục quốc phòng- an ninh do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ ban hành
Nghị định 165/2003/NĐ-CP về việc biệt phái sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam
- Số hiệu: 165/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 22/12/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 222 đến số 223
- Ngày hiệu lực: 07/01/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
