Nghị định số 148/2024/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và siết chặt các tiêu chuẩn an toàn, đặc biệt là công tác phòng cháy, chữa cháy đối với các cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke và vũ trường trên toàn quốc.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định này điều chỉnh các quy định về điều kiện kinh doanh, thẩm quyền, trình tự, thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp, hộ kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền liên quan và các tổ chức, cá nhân khác có hoạt động liên quan đến lĩnh vực này.
1. Siết chặt điều kiện về an ninh trật tự và phòng chống cháy nổ
Nghị định 148/2024/NĐ-CP cập nhật các căn cứ pháp lý mới nhất nhằm bảo đảm an toàn tuyệt đối cho các cơ sở kinh doanh:
- Đối với dịch vụ karaoke: Phải bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP, Nghị định số 56/2023/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 96/2016/NĐ-CP), Nghị định số 99/2016/NĐ-CP về quản lý và sử dụng con dấu, và Nghị định số 137/2020/NĐ-CP về quản lý, sử dụng pháo.
- Đối với dịch vụ vũ trường: Phải bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP.
- Tiêu chuẩn kỹ thuật phòng cháy chữa cháy: Cơ sở kinh doanh phải tuân thủ nghiêm ngặt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình (QCVN 06:2022/BXD) ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD và Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD. Đồng thời, phải đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật khác liên quan đến an toàn cháy, an toàn chịu lực cho nhà và công trình tại cơ sở kinh doanh.
- Hoạt động biểu diễn nghệ thuật: Trường hợp cơ sở kinh doanh có tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật thì phải thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP.
2. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Nghị định phân định rõ vai trò và trách nhiệm của chính quyền địa phương trong công tác quản lý:
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
- Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao là cơ quan đầu mối tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép được thực hiện theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm ban hành quy chế hoạt động của Đoàn thẩm định tại địa phương.
3. Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Quy trình cấp phép được chuẩn hóa với các mốc thời gian cụ thể nhằm tăng tính minh bạch và rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính:
- Nộp hồ sơ: Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ đến cơ quan tiếp nhận.
- Xử lý hồ sơ chưa đúng quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận phải gửi văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Thành lập Đoàn thẩm định: Đối với hồ sơ đầy đủ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh. Thành phần Đoàn thẩm định không quá 07 thành viên, gồm đại diện các cơ quan: Công an, Văn hóa, Xây dựng và các cơ quan liên quan khác.
- Thẩm định thực tế: Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định thực tế và ban hành kết quả thẩm định theo Mẫu số 06.
- Cấp Giấy phép: Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp phép có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (Mẫu số 02) hoặc trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do nếu từ chối cấp.
- Gửi và công khai thông tin: Giấy phép được gửi đến doanh nghiệp/hộ kinh doanh, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan công an cấp huyện nơi kinh doanh, lưu tại cơ quan cấp phép và đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp phép.
4. Trình tự, thủ tục điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
Khi có sự thay đổi về nội dung hoạt động, quy trình điều chỉnh giấy phép được thực hiện như sau:
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép (Mẫu số 03) trực tiếp, qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử.
- Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, cơ quan tiếp nhận thông báo yêu cầu hoàn thiện trong vòng 01 ngày làm việc.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, cơ quan cấp phép thẩm định hồ sơ và thành lập Đoàn thẩm định thực tế (trừ trường hợp chỉ thay đổi về chủ sở hữu thì không phải thành lập Đoàn thẩm định).
- Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết quả (Mẫu số 06) trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày thành lập.
- Cơ quan cấp phép thực hiện cấp Giấy phép điều chỉnh (Mẫu số 04) hoặc từ chối bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định.
5. Quy định nghiêm ngặt về thu hồi Giấy phép kinh doanh
Nghị định bổ sung các chế tài mạnh mẽ đối với các cơ sở vi phạm quy định an toàn:
- Thu hồi do vi phạm điều kiện kinh doanh: Áp dụng khi cơ sở vi phạm các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP nhưng chưa gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản.
- Thu hồi do vi phạm nghiêm trọng về phòng cháy, chữa cháy: Áp dụng khi cơ sở vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; hoặc vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy thuộc một trong các trường hợp sau đã được yêu cầu khắc phục bằng văn bản nhưng không chấp hành: Không có đủ số lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan; đưa công trình, hạng mục công trình vào hoạt động khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy.
6. Thay thế và bổ sung các biểu mẫu hành chính
Nghị định tiến hành thay thế và bổ sung một số biểu mẫu tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP bằng các mẫu mới ban hành kèm theo Nghị định này, bao gồm:
- Thay thế Mẫu số 01 (Đơn đề nghị cấp Giấy phép).
- Thay thế Mẫu số 02 (Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh).
- Thay thế Mẫu số 03 (Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép).
- Thay thế Mẫu số 04 (Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã được điều chỉnh).
- Bổ sung Mẫu số 06 vào sau Mẫu số 05 (Biên bản kết quả thẩm định của Đoàn thẩm định).
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 148/2024/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quy định chuyển tiếp được áp dụng cụ thể như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép trước ngày Nghị định này có hiệu lực nhưng chưa được cấp thì trình tự, thủ tục giải quyết sẽ được áp dụng theo quy định mới tại Nghị định này.
- Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy phép đã cấp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 148/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2024 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 4 như sau:
“2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 99/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 về quản lý và sử dụng con dấu, Nghị định số 137/2020/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2020 quy định về quản lý, sử dụng pháo.”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 của Điều 5 như sau:
“2. Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP và Nghị định số 56/2023/NĐ-CP của Chính phủ.”.
3. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 6 như sau:
a) Bổ sung khoản 3a vào sau khoản 3 như sau:
“3a. Bảo đảm tuân thủ các quy định của QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về An toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 06/2022/TT-BXD ngày 30 tháng 11 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, Sửa đổi 1:2023 QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình ban hành kèm theo Thông tư số 09/2023/TT-BXD ngày 16 tháng 10 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định có liên quan đến an toàn cháy, an toàn chịu lực cho nhà và công trình và phòng cháy, chữa cháy tại cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.”.
b) Bổ sung khoản 7 vào sau khoản 6 như sau:
“7. Trường hợp tổ chức các hoạt động biểu diễn nghệ thuật thực hiện theo quy định tại Nghị định số 144/2020/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ quy định về hoạt động nghệ thuật biểu diễn.”.
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau:
“Điều 9. Thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (sau đây gọi là Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh).
2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao tiếp nhận và quản lý hồ sơ, giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền cấp giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
3. Việc phân cấp, ủy quyền thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh và thu hồi Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.”.
5. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau:
“Điều 11. Trình tự cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh
1. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 10 Nghị định này đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ.
2. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
3. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định thực tế tại địa điểm kinh doanh (sau đây gọi là Đoàn thẩm định) về các điều kiện kinh doanh quy định tại Nghị định này để tư vấn cho cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh quyết định cấp hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Thành phần Đoàn thẩm định không quá 07 thành viên, gồm đại diện các cơ quan: Công an, Văn hóa, Xây dựng và các cơ quan khác có liên quan.
Trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh. Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi 01 bản Giấy phép đến doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh, cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh và lưu 01 bản Giấy phép tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh, cơ quan tiếp nhận hồ sơ; đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.”.
6. Sửa đổi, bổ sung một số khoản của Điều 12 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung khoản 3 như sau:
“3. Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu chính hoặc qua môi trường điện tử Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh theo Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.”.
b) Sửa đổi, bổ sung khoản 4 như sau:
“4. Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ gửi văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.”
c) Sửa đổi, bổ sung khoản 5 như sau:
“5. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ, thành lập Đoàn thẩm định theo quy định tại khoản 3 Điều 11 của Nghị định này về các nội dung thay đổi. Trường hợp chỉ thay đổi về chủ sở hữu thì không phải thành lập Đoàn thẩm định.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày thành lập, Đoàn thẩm định tổ chức thẩm định và ban hành kết quả thẩm định theo Mẫu số 06 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có trách nhiệm cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã được điều chỉnh theo Mẫu số 04 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này hoặc không cấp Giấy phép. Trường hợp không cấp Giấy phép điều chỉnh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.”.
7. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 15 như sau:
“a) Vi phạm các điều kiện kinh doanh quy định tại Điều 4 và Điều 5 của Nghị định này nhưng chưa gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; trường hợp vi phạm các quy định về bảo đảm các điều kiện về phòng cháy, chữa cháy đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường thì bị thu hồi Giấy phép theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 16 của Nghị định này;”.
8. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 16 như sau:
“b) Vi phạm điều kiện kinh doanh gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản; vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy thuộc một trong các trường hợp sau đây đã được cơ quan có thẩm quyền yêu cầu khắc phục bằng văn bản nhưng không chấp hành: Không có đủ số lối thoát nạn; làm mất tác dụng của lối thoát nạn, ngăn cháy lan; đưa công trình, hạng mục công trình thuộc diện thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy vào hoạt động khi chưa có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy;”.
9. Bổ sung khoản 2a vào sau khoản 2 Điều 19 như sau:
“2a. Ban hành quy chế hoạt động của Đoàn thẩm định để cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh tại địa phương.”.
Điều 2. Thay thế và bổ sung các mẫu của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP
1. Thay thế Mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 01 của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
2. Thay thế Mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 02 của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
3. Thay thế Mẫu số 03 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 03 của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
4. Thay thế Mẫu số 04 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP bằng Mẫu số 04 của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
5. Bổ sung Mẫu số 06 vào sau Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Nghị định số 54/2019/NĐ-CP là Mẫu số 05 của Phụ lục kèm theo Nghị định này.
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký ban hành.
2. Điều khoản chuyển tiếp.
a) Trường hợp doanh nghiệp, hộ kinh doanh đã nộp hồ sơ đề nghị cấp, điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa được cấp thì trình tự, thủ tục được áp dụng theo quy định của Nghị định này.
b) Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động theo nội dung ghi trong Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh đã cấp.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
(Kèm theo Nghị định số 148/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2024 của Chính phủ)
| Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường | |
| Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường | |
| Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường | |
| Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường | |
| Biên bản thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (dịch vụ vũ trường) |
| …(1)…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …./…. | …., ngày … tháng … năm … |
CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
Kính gửi:………………(2)……………
Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh:………………………………………………………..
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính: ………………………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………………………..Fax:………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số………..do……….cấp ngày….tháng…..năm…..
Mã số: …………………………………………………………………………………………
Đề nghị ...(2)... xem xét cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể là:
Kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ:……………
| STT | Vị trí, kích thước phòng | Diện tích (m2) |
|
|
|
|
Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có):………………………………………..
Điện thoại:…………………………………………. Fax:……………………..
Tài liệu kèm theo: ………………………………(3)………….……………………..
… (1)... xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
| Người đại diện theo pháp luật
|
(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(3) Nêu rõ các tài liệu kèm theo.
| ...(1)… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …../QĐ-…. | …., ngày …. tháng … năm ….. |
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Căn cứ………………………….(2)………………………………………..;
Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Xét Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số……ngày... tháng... năm…..của……………….(3)…………….;
Theo đề nghị của………………………(4)………………….
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường
Cho phép: ………………………………………….(3)………………………..
Địa chỉ trụ sở chính tại ……………………………………………………………
Điện thoại: ……………………………………Fax:…………………………………
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số……………do…………… cấp ngày……..tháng .......năm ……..
Mã số: ……………………………………………………………………….
Được phép kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường tại địa chỉ:..
Tên, biển hiệu cơ sở kinh doanh (nếu có): ………………………………………
Số lượng phòng: ……………………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………….Fax: ……………………………..
| STT | Vị trí, kích thước phòng | Diện tích (m2) |
|
|
|
|
Điều 2. Hiệu lực của Giấy phép
Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm……….
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
....(3)... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan.
| Nơi nhận: | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
(3) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(4) Tên cơ quan, đơn vị trình.
(5) Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi giấy phép.
| …(1)… | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …./… | ….., ngày …. tháng … năm …. |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
Kính gửi: ………….(2)………….
Tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ……………………………………………….
Người đại diện theo pháp luật:…………………………………………………..
Địa chỉ trụ sở chính:………………………………………………………………
Điện thoại:…………………………………..Fax:………………………………….
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số…………..do………..cấp ngày………….tháng ....năm......
Mã số: …………………………………….
Đã được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số……………………..do…………….cấp ngày .... tháng ... năm…………..
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ………) số…………do………cấp ngày... tháng ... năm…..(nếu có);
... (1)... đề nghị... (2) ... xem xét cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường, cụ thể như sau:
Thông tin cũ (nếu có) ……………………………………………..
Thông tin điều chỉnh………………………………(3)……………….
... (1) ... xin cam đoan nội dung trình bày trên hoàn toàn chính xác và thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan. Nếu vi phạm, xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
| Người đại diện theo pháp luật
|
(1) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(3) Ghi rõ nội dung điều chỉnh.
| …(1)…. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: …./…. | ….., ngày …. tháng … năm …. |
GIẤY PHÉP ĐIỀU CHỈNH
GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH DỊCH VỤ KARAOKE HOẶC DỊCH VỤ VŨ TRƯỜNG
(Điều chỉnh lần thứ...)
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN CẤP GIẤY PHÉP ĐỦ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
Căn cứ………………………..…..(2)…………………………………………….;
Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày... tháng... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số………….do……….cấp ngày ... tháng... năm ……
Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường (điều chỉnh lần thứ ...) số ………………….. do…………cấp ngày ... tháng... năm ... (nếu có);
Xét Đơn đề nghị điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số.... ngày... tháng... năm ... của (3)…………………………;
Theo đề nghị của…………………………….(4)……………………………
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số ………do…………cấp ngày ... tháng ... năm như sau:... (5)…......
Điều 2. Hiệu lực của Giấy phép
1. Giấy phép này có hiệu lực từ ngày ... tháng ... năm…..
2. Giấy phép này là một phần không thể tách rời của Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường số ……..do …....cấp ngày ... tháng ... năm……
Điều 3. Trách nhiệm thực hiện
...(3)... phải thực hiện đúng các quy định tại Nghị định số …/…/NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường; Nghị định số .../.../NĐ-CP ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường và những quy định của pháp luật có liên quan.
| Nơi nhận: | QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ |
(1) Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép điều chỉnh Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(2) Tên văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
(3) Tên doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường.
(4) Tên cơ quan, đơn vị trình.
(5) Ghi rõ nội dung điều chỉnh.
(6) Các cơ quan, đơn vị liên quan cần gửi Giấy phép điều chỉnh.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------------------
Thẩm định điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke (dịch vụ vũ trường)
Căn cứ Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Căn cứ Nghị định số ……ngày ... tháng ... năm ... của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 54/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2019 của Chính phủ quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường;
Thực hiện theo Quyết định số... ngày... tháng... năm.... của………1
Thời gian: ……..giờ……phút, ngày .... tháng .... năm ....
Địa điểm: ……………………………………………………………………2
Đoàn thẩm định gồm có:
| 1………………………………………………………………………… | Trưởng đoàn |
| 2………………………………………………………………………… | Thành viên |
| 3………………………………………………………………………… | Thành viên |
| 4………………………………………………………………………… | Thành viên |
| 5………………………………………………………………………… | Thành viên |
| 6………………………………………………………………………… | Thành viên |
| 7………………………………………………………………………… | Thư ký |
Tiến hành kiểm tra tính pháp lý của hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở, đánh giá việc thực hiện những quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường tại:
- Doanh nghiệp/hộ kinh doanh: ……………………….3……………………….
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh số ………….do ………………cấp ngày………tháng .... năm…………
- Người đại diện theo pháp luật: ……………………………………………..
- Đại diện doanh nghiệp/hộ kinh doanh: …………………………………………
- Địa chỉ kinh doanh dịch vụ karaoke hoặc dịch vụ vũ trường: …………………….
- Điện thoại ………………………………………………………………………….
I. ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN KINH DOANH
| TT | Nội dung | Đánh giá | Ghi chú | |
| Đạt | Không đạt | |||
| 1 | Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật |
|
|
|
| 2 | Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện, Nghị định số 56/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 7 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. |
|
|
|
| 3 | - Phòng hát phải có diện tích sử dụng từ 20 m2 trở lên, không kể công trình phụ (Đối với dịch vụ karaoke) - Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80 m2 trở lên, không kể công trình phụ (Đối với dịch vụ vũ trường) |
|
|
|
| 4 | Không được đặt chốt cửa bên trong phòng hát hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ) |
|
|
|
| 5 | Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200 m trở lên (Đối với dịch vụ vũ trường) |
|
|
|
II. NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ CỤ THỂ
1. Nhận xét
a) Điều kiện thứ nhất:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
b) Điều kiện thứ hai:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
c) Điều kiện thứ ba:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
d) Điều kiện thứ tư:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
đ) Điều kiện thứ năm:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
2. Kiến nghị:
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
3. Kết luận:
(Cơ sở “Đủ điều kiện” khi 100% các tiêu chí được đánh giá đạt; cơ sở “Không đủ điều kiện” khi có 1 tiêu chí đánh giá không đạt).
Kết quả thẩm định cơ sở:
Đủ điều kiện □
Không đủ điều kiện □
Biên bản kết thúc lúc:….giờ.... phút, ngày... tháng... năm…..và lập thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| ĐẠI DIỆN CƠ SỞ
| TRƯỞNG ĐOÀN THẨM ĐỊNH |
______________________________
1 Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
2 Địa điểm kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường.
3 Tên doanh nghiệp, hộ kinh doanh đề nghị cấp giấy phép.
- 1Công văn 497/BVHTTDL-VHCS năm 2022 về tổ chức các hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường trong điều kiện bình thường mới do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 2Công văn 3432/BVHTTDL-VHCS năm 2022 tăng cường công tác quản lý nhà nước về kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành
- 3Thông báo 135/TB-VPCP năm 2024 kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Trần Hồng Hà tại cuộc họp về dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, vũ trường do Văn phòng Chính phủ ban hành
Nghị định 148/2024/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về kinh doanh dịch vụ karaoke, dịch vụ vũ trường
- Số hiệu: 148/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/11/2024
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
