Điều 28 Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
Điều 28. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 5.000.000 đồng;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức xử phạt tiền được quy định tại Điểm b Khoản này;
d) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c và đ Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 50.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính có giá trị không vượt quá mức tiền phạt được quy định tại Điểm b Khoản này;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các Điểm a, b, c, đ, e, h, i và k Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền đến 100.000.000 đồng;
c) Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hành nghề có thời hạn hoặc đình chỉ hoạt động có thời hạn;
d) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính;
đ) Áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại Khoản 1 Điều 28 của Luật xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Số hiệu: 147/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/10/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 785 đến số 786
- Ngày hiệu lực: 15/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm quy định về quốc tịch tàu bay
- Điều 6. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 7. Vi phạm quy định về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
- Điều 8. Vi phạm quy định khai thác tàu bay
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 10. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 11. Vi phạm quy định về phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không, sân bay
- Điều 12. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
- Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 15. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không
- Điều 16. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện và sử dụng nhân viên hàng không
- Điều 17. Vi phạm quy định về giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
- Điều 18. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
- Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
- Điều 20. Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 21. Vi phạm quy định về thành lập tổ chức thực hiện vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Điều 22. Vi phạm quy định về khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 24. Vi phạm quy định về an ninh hàng không đối với cảng hàng không, sân bay, chuyến bay, quản lý hoạt động bay
- Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng không
- Điều 28. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 29. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
- Điều 30. Lực lượng thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 31. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Thu, nộp tiền phạt
