Chương 2 Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
HÀNH VI VI PHẠM HÀNH CHÍNH, HÌNH THỨC XỬ PHẠT VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC HẬU QUẢ
MỤC 1. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ TÀU BAY
Điều 5. Vi phạm quy định về quốc tịch tàu bay
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc loại bỏ yếu tố vi phạm trên tàu bay đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 6. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Sử dụng tàu bay, động cơ, cánh quạt, phụ tùng tàu bay không đúng mục đích.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Đưa tàu bay vào khai thác mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện bay;
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tái xuất tàu bay đã được nhập khẩu vào Việt Nam đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 7. Vi phạm quy định về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Điều 8. Vi phạm quy định khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Sử dụng trái phép trang bị, thiết bị an toàn trên tàu bay.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Sử dụng thiết bị điện tử, thiết bị thu phát sóng trên tàu bay khi không được phép;
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Người chỉ huy tàu bay không bảo đảm đủ giấy tờ, tài liệu theo tàu bay theo quy định;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
d) Không để đủ giấy tờ, tài liệu mang theo tàu bay theo quy định;
đ) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt.
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
MỤC 2. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ CẢNG HÀNG KHÔNG, SÂN BAY
Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Nuôi, thả chim, gia súc, gia cầm, vật nuôi trong cảng hàng không, sân bay;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Không thực hiện báo cáo tai nạn, sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Thả thiết bị, vật dụng hoặc các vật thể khác trong cảng hàng không, sân bay;
e) Cố ý che giấu tai nạn, sự cố khai thác cảng hàng không, sân bay.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Sử dụng đất tại cảng hàng không, sân bay không đúng mục đích;
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Khai thác cảng hàng không, sân bay không có giấy chứng nhận khai thác cảng hàng không, sân bay;
b) Xây dựng cảng hàng không, sân bay không phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 10. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
d) Đặt biển quảng cáo tại khu bay, vị trí cửa thoát hiểm của nhà ga tại cảng hàng không;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Quảng cáo bằng khinh khí cầu hoặc các vật thể bay khác trong khu vực cảng hàng không, sân bay;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Cho phép quảng cáo trong khu vực cảng hàng không, sân bay không đúng quy định;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
c) Không có kế hoạch, phương án phòng chống lụt bão theo quy định;
e) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt;
6. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép cung cấp dịch vụ hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c Khoản 4 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm c, d, đ, e Khoản 1 và Điểm a Khoản 4 Điều này.
Điều 11. Vi phạm quy định về phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Điều khiển xe kéo đẩy tàu bay quá tốc độ quy định khi kéo đẩy tàu bay;
g) Làm hư hỏng phương tiện, thiết bị trong cảng hàng không, sân bay.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Điều khiển phương tiện đi không đúng luồng, tuyến, làn đường hoặc phần đường được phép;
d) Điều khiển phương tiện hoạt động ngoài khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ từ 10 km/h trở lên;
đ) Điều khiển phương tiện hoạt động trong khu vực an toàn cho tàu bay quá tốc độ quy định;
e) Không chấp hành hiệu lệnh hoặc hướng dẫn của kiểm soát viên không lưu khi hoạt động trong sân bay;
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Đưa vào khai thác trong sân bay các phương tiện, thiết bị không đáp ứng điều kiện kỹ thuật;
c) Đưa phương tiện vào hoạt động trong cảng hàng không, sân bay quá niên hạn sử dụng theo quy định;
d) Đưa phương tiện, thiết bị vào khai thác trong sân bay không có giấy phép theo quy định;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1, các Điểm a, b, c, d, đ, e, g Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
Điều 12. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
MỤC 3. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG
Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng quy trình kiểm soát nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
b) Khai thác tàu bay mà có tiếng ồn của tàu bay vượt quá giới hạn trong giấy chứng nhận tiếng ồn;
c) Khai thác tàu bay mà khí thải từ động cơ tàu bay vượt quá giới hạn theo quy định.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Không có quy trình kiểm soát nội bộ việc thu gom, phân loại chất thải từ tàu bay;
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều này.
Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Làm rơi vãi, đồ vật liệu, phế thải trái phép trong cảng hàng không, sân bay;
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép vận chuyển, quản lý chất thải nguy hại từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều này.
8. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a Khoản 3 và Điểm a Khoản 5 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Không mang theo giấy phép nhân viên hàng không phù hợp còn hiệu lực khi làm nhiệm vụ.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với nhân viên hàng không có hành vi sau đây:
b) Xả, thả trái phép nhiên liệu, hành lý, hàng hóa hoặc các đồ vật khác từ tàu bay xuống;
c) Quyết định thực hiện chuyến bay mà không có đủ thành viên tổ bay phù hợp theo quy định.
a) Sử dụng ma túy hoặc trong cơ thể có chất ma túy khi thực hiện nhiệm vụ;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm a, c Khoản 4, Điểm b Khoản 5 và Điểm a, b, c Khoản 6 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường, lây lan dịch bệnh đối với các hành vi quy định tại Điểm b Khoản 6 Điều này.
Điều 16. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện và sử dụng nhân viên hàng không
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở đào tạo, huấn luyện nhân viên hàng không, giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đánh giá trình độ tiếng Anh từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 3, Điểm a, b, c Khoản 4 và Khoản 5 Điều này.
Điều 17. Vi phạm quy định về giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận cơ sở giám định sức khỏe nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 2 Điều này.
MỤC 5. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG BAY
Điều 18. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không duy trì thực hiện hệ thống quản lý an toàn theo đúng tài liệu được phê duyệt;
Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Làm hư hỏng hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay;
5. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Thực hiện chuyến bay không đúng với phép bay, mục đích của chuyến bay theo phép bay đã được cấp.
6. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Thực hiện chuyến bay mà không có phép bay do cơ quan có thẩm quyền cấp;
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc tháo dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều này.
Điều 20. Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không giao nộp chứng cứ về sự cố, tai nạn của tàu bay cho cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu;
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Không báo cáo về sự cố, tai nạn tàu bay trong thời hạn quy định;
Tước quyền sử dụng giấy phép nhân viên hàng không, chứng chỉ chuyên môn từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm b Khoản 2 và Khoản 3 Điều này.
MỤC 6. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG VÀ HOẠT ĐỘNG HÀNG KHÔNG CHUNG
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
b) Doanh nghiệp giao nhận hàng hóa không có giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp.
6. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
7. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký hợp đồng chỉ định tổng đại lý, đại lý bán vé; giấy phép mở văn phòng đại diện, văn phòng bán vé; giấy chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại các Điểm b, đ, e Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều này.
Điều 22. Vi phạm quy định về khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Gửi hàng hóa nguy hiểm mà không khai báo hoặc khai báo sai;
b) Đóng gói bao bì hàng hóa nguy hiểm không đúng quy định khi vận chuyển bằng đường hàng không.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
c) Hãng hàng không thực hiện không đúng quy định về áp dụng giá cước vận chuyển hàng không.
6. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 3, Điểm a Khoản 5 và Điểm d Khoản 6 Điều này.
MỤC 7. VI PHẠM QUY ĐỊNH VỀ AN NINH HÀNG KHÔNG
Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
a) Sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không mà không đúng phạm vi;
4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
b) Vào khu vực hạn chế, lên tàu bay mà không qua kiểm tra, soi chiếu an ninh hàng không;
5. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
c) Người chỉ huy tàu bay cho người, đồ vật vào buồng lái tàu bay không đúng quy định;
d) Gây rối, kích động, lôi kéo người khác gây rối làm mất an ninh, trật tự trên tàu bay;
h) Không cung cấp hoặc cung cấp không đúng thông tin trước chuyến bay (API) theo quy định;
6. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
7. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với cá nhân có hành vi sau đây:
Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ chuyên môn của nhân viên hàng không từ 1 tháng đến 3 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Điểm i Khoản 5 Điều này.
10. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không có đủ tài liệu tại điểm kiểm tra an ninh hàng không theo quy định;
b) Không lưu trữ hồ sơ, nhật ký khai thác, bảo dưỡng thiết bị an ninh hàng không theo quy định.
3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Sử dụng niêm phong an ninh mà chưa được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
b) Không thực hiện đúng quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Sử dụng thiết bị an ninh không đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định;
d) Không có hoặc không đảm bảo các yêu cầu hạ tầng an ninh hàng không theo quy định;
đ) Sử dụng thiết bị an ninh hàng không mà không có giấy phép khai thác thiết bị theo quy định.
5. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức có hành vi sau đây:
a) Không có quy chế an ninh hàng không được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
Nghị định 147/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Số hiệu: 147/2013/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 30/10/2013
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 785 đến số 786
- Ngày hiệu lực: 15/12/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng
- Điều 3. Nguyên tắc áp dụng
- Điều 4. Hình thức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Vi phạm quy định về quốc tịch tàu bay
- Điều 6. Vi phạm quy định về tiêu chuẩn đủ điều kiện bay
- Điều 7. Vi phạm quy định về bảo dưỡng, sửa chữa tàu bay
- Điều 8. Vi phạm quy định khai thác tàu bay
- Điều 9. Vi phạm quy định về quản lý và khai thác cảng hàng không, sân bay
- Điều 10. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 11. Vi phạm quy định về phương tiện, thiết bị hoạt động trong cảng hàng không, sân bay
- Điều 12. Vi phạm quy định về phòng, chống cháy nổ tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 13. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường trong khai thác tàu bay
- Điều 14. Vi phạm quy định về bảo vệ môi trường tại cảng hàng không, sân bay
- Điều 15. Vi phạm quy định về nhân viên hàng không
- Điều 16. Vi phạm quy định về đào tạo, huấn luyện và sử dụng nhân viên hàng không
- Điều 17. Vi phạm quy định về giám định sức khỏe cho nhân viên hàng không
- Điều 18. Vi phạm quy định về cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
- Điều 19. Vi phạm quy định về quản lý hoạt động bay
- Điều 20. Vi phạm quy định về điều tra sự cố, tai nạn tàu bay
- Điều 21. Vi phạm quy định về thành lập tổ chức thực hiện vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Điều 22. Vi phạm quy định về khai thác vận chuyển hàng không và hoạt động hàng không chung
- Điều 23. Vi phạm quy định về quản lý, sử dụng thẻ kiểm soát an ninh hàng không
- Điều 24. Vi phạm quy định về an ninh hàng không đối với cảng hàng không, sân bay, chuyến bay, quản lý hoạt động bay
- Điều 25. Vi phạm quy định về tổ chức bảo đảm an ninh hàng không
- Điều 26. Thẩm quyền xử phạt của thanh tra
- Điều 27. Thẩm quyền xử phạt của Cảng vụ hàng không
- Điều 28. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp
- Điều 29. Thẩm quyền của lực lượng Công an nhân dân
- Điều 30. Lực lượng thanh tra chuyên ngành khác
- Điều 31. Lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 32. Thu, nộp tiền phạt
