Điều 50 Nghị định 14/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
1. Xác định mốc thời gian:
a) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt trước ngày 01 tháng 9 năm 1996, giải quyết theo quy định của Nghị định số 120/CP ngày 12 tháng 8 năm 1963 của Hội đồng Chính phủ ban hành Điều lệ quy định phạm vi, giới hạn đường sắt và trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt;
b) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 9 năm 1996 đến ngày 31 tháng 12 năm 2005, giải quyết theo quy định của Nghị định số 39/CP ngày 05 tháng 7 năm 1996 của Chính phủ về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường sắt;
a) Công trình tồn tại trong phạm vi đất dành cho đường sắt từ ngày 01 tháng 01 năm 2006 trở đi, giải quyết theo quy định của Luật Đường sắt.
2. Nguyên tắc giải quyết:
a) Dỡ bỏ ngay các công trình gây nguy hại đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt;
b) Những công trình xét thấy chưa ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn công trình đường sắt, an toàn giao thông đường sắt thì tạm thời cho phép giữ nguyên hiện trạng nhưng chủ công trình phải có cam kết với chính quyền địa phương và doanh nghiệp kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt là không cơi nới, không phát triển và thực hiện dỡ bỏ công trình ngay khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
c) Việc bồi thường, hỗ trợ cho chủ công trình bị dỡ bỏ thực hiện theo quy định của pháp luật.
Nghị định 14/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
- Số hiệu: 14/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/02/2015
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 293 đến số 294
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đất dành cho đường sắt
- Điều 4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt
- Điều 6. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
- Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 8. Loại hình và điều kiện chung về kinh doanh đường sắt
- Điều 9. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 11. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt
- Điều 12. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt
- Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt
- Điều 15. Quy định chi tiết về vận tải trên đường sắt
- Điều 16. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 17. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt
- Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
- Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Điều 22. Phân loại hàng nguy hiểm
- Điều 23. Danh mục hàng nguy hiểm
- Điều 24. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 25. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hóa chất, hàng nguy hiểm
- Điều 26. Quy định chung
- Điều 27. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 28. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 29. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
- Điều 30. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 31. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 32. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 35. Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 37. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm
- Điều 38. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
- Điều 39. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
- Điều 40. Chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
- Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt
