Điều 18 Nghị định 14/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
1. Các đối tượng chính sách xã hội sau đây được hưởng chế độ miễn, giảm giá vé đi tàu:
a) Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945;
b) Người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945;
c) Bà mẹ Việt Nam anh hùng;
d) Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
đ) Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học;
e) Người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng;
g) Trẻ em dưới 6 tuổi.
2. Miễn vé áp dụng cho trẻ em dưới 6 tuổi đi cùng người lớn. Trẻ em được miễn vé phải sử dụng chung chỗ của người lớn đi cùng. Mỗi người lớn được kèm không quá 02 (hai) đối tượng miễn vé đi cùng.
3. Giảm giá vé áp dụng cho các đối tượng sau đây:
a) Mức giảm 90% giá vé áp dụng cho người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước Tổng khởi nghĩa 19 tháng 8 năm 1945; bà mẹ Việt Nam anh hùng;
b) Mức giảm 30% giá vé áp dụng cho các đối tượng là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh; nạn nhân chất độc màu da cam; người khuyết tật đặc biệt nặng và người khuyết tật nặng.
4. Việc giảm giá vé quy định tại Khoản 3 Điều này được áp dụng theo giá vé bán thực tế của loại chỗ, loại tàu mà hành khách sử dụng.
5. Căn cứ điều kiện và thời gian cụ thể, doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng đường sắt có thể mở rộng đối tượng được miễn, giảm giá vé và điều chỉnh mức giảm giá vé cho các đối tượng chính sách xã hội cho phù hợp nhưng bảo đảm không thấp hơn mức quy định tại Khoản 3 Điều này.
6. Trường hợp đối tượng chính sách xã hội đi tàu được hưởng từ 02 (hai) chế độ giảm giá vé trở lên thì chỉ được hưởng một chế độ giảm giá vé cao nhất.
7. Người được miễn, giảm giá vé tàu phải xuất trình giấy chứng nhận thuộc đối tượng quy định cùng giấy tờ tùy thân khi mua vé và khi đi tàu.
Nghị định 14/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đường sắt
- Số hiệu: 14/2015/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/02/2015
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 293 đến số 294
- Ngày hiệu lực: 15/04/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 3. Đất dành cho đường sắt
- Điều 4. Xây dựng công trình, khai thác tài nguyên và các hoạt động khác ở vùng lân cận phạm vi bảo vệ công trình đường sắt
- Điều 5. Nguyên tắc tổ chức hoạt động kinh doanh đường sắt
- Điều 6. Cho thuê kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia do Nhà nước đầu tư
- Điều 7. Kiểm tra, giám sát việc cho thuê sử dụng kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 8. Loại hình và điều kiện chung về kinh doanh đường sắt
- Điều 9. Điều kiện kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
- Điều 10. Điều kiện kinh doanh vận tải đường sắt
- Điều 11. Điều kiện kinh doanh xếp, dỡ hàng hóa tại ga, bãi hàng có đường sắt
- Điều 12. Điều kiện kinh doanh lưu kho, bảo quản hàng hóa tại ga đường sắt
- Điều 13. Điều kiện kinh doanh sản xuất, lắp ráp, hoán cải, phục hồi phương tiện giao thông đường sắt
- Điều 14. Nội dung, trình tự, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đường sắt
- Điều 15. Quy định chi tiết về vận tải trên đường sắt
- Điều 16. Xây dựng, công bố công lệnh tải trọng, công lệnh tốc độ, biểu đồ chạy tàu
- Điều 17. Hỗ trợ duy trì chạy tàu trong trường hợp đặc biệt
- Điều 18. Miễn, giảm giá vé cho đối tượng chính sách xã hội
- Điều 19. Quản lý, sử dụng nguồn tài chính cho quản lý, bảo trì kết cấu hạ tầng đường sắt do Nhà nước đầu tư
- Điều 20. Phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Điều 21. Trang thiết bị trên phương tiện động lực chuyên dùng đường sắt
- Điều 22. Phân loại hàng nguy hiểm
- Điều 23. Danh mục hàng nguy hiểm
- Điều 24. Đóng gói, bao bì, thùng chứa, nhãn hàng, biểu trưng hàng nguy hiểm và báo hiệu nguy hiểm
- Điều 25. Trách nhiệm xây dựng, sửa đổi, bổ sung quy định về hóa chất, hàng nguy hiểm
- Điều 26. Quy định chung
- Điều 27. Vận tải hàng nguy hiểm trong trường hợp đặc biệt
- Điều 28. Điều kiện của người tham gia vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 29. Xếp, dỡ, lưu kho hàng nguy hiểm
- Điều 30. Điều kiện đối với phương tiện vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 31. Trách nhiệm của người trực tiếp liên quan đến vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 32. Trách nhiệm của người thuê vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 33. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 34. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân địa phương khi xảy ra sự cố trong quá trình vận tải hàng nguy hiểm
- Điều 35. Thẩm quyền cấp Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 36. Giấy phép đối với hàng nguy hiểm
- Điều 37. Đăng ký toa xe vận chuyển hàng nguy hiểm và ga xếp, ga dỡ hàng nguy hiểm
- Điều 38. Tiêu chuẩn đô thị được đầu tư xây dựng đường sắt đô thị
- Điều 39. Nhân viên trực tiếp phục vụ chạy tàu đường sắt đô thị
- Điều 40. Chứng nhận an toàn hệ thống đường sắt đô thị
- Điều 41. Trách nhiệm của Bộ Giao thông vận tải
- Điều 42. Trách nhiệm của Bộ Công an
- Điều 43. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
- Điều 44. Trách nhiệm của Bộ Quốc phòng
- Điều 45. Trách nhiệm của Bộ Thông tin và Truyền thông
- Điều 46. Trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo
- Điều 47. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Điều 48. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
- Điều 49. Lập quy hoạch xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có ảnh hưởng đến an toàn của các công trình đường sắt
