Nghị định 133/2024/NĐ-CP được Chính phủ ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều và Phụ lục của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng. Nghị định này mang lại những cải cách quan trọng trong việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, tối ưu hóa việc khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và điều chỉnh các quy định liên quan đến hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các công ty thông tin tín dụng, các cơ quan quản lý nhà nước (đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam), cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng tại Việt Nam. Nội dung điều chỉnh trực tiếp tác động đến quy trình nộp, đối chiếu hồ sơ pháp lý và việc kê khai lý lịch của các nhân sự chủ chốt trong công ty thông tin tín dụng.
Sửa đổi quy định về đối chiếu bản sao hồ sơ pháp lý
Nghị định 133/2024/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP nhằm làm rõ quy trình xử lý đối với các thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực:
- Đối với các bản sao không có chứng thực và không được cấp từ sổ gốc, công ty thông tin tín dụng có trách nhiệm xuất trình kèm theo bản chính để đối chiếu.
- Bản chính được chấp nhận dưới dạng văn bản giấy hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật (ví dụ như văn bản điện tử có ký số hợp lệ).
- Người thực hiện đối chiếu phải ký xác nhận trực tiếp vào bản sao và chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bản sao so với bản chính đã đối chiếu.
Sửa đổi, bổ sung Mẫu Lý lịch tóm tắt tại Phụ lục VI
Nghị định thực hiện chuẩn hóa lại nội dung kê khai tại Mục 1 (Về bản thân), Mục 4 (Cam kết trước pháp luật) và Mục Ghi chú của Mẫu Lý lịch tóm tắt áp dụng cho nhân sự của công ty thông tin tín dụng, phân định rõ ràng giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài:
Đối với công dân Việt Nam:
- Các thông tin cơ bản bắt buộc gồm: Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân.
- Các thông tin về Nơi sinh, Quốc tịch (các quốc tịch hiện có), Địa chỉ đăng ký thường trú, Nơi ở hiện tại (nếu khác nơi thường trú) chỉ yêu cầu người khai cung cấp trong trường hợp cán bộ tiếp nhận hồ sơ không thể khai thác được các thông tin này từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đây là điểm mới quan trọng giúp giảm bớt gánh nặng khai báo thông tin trùng lặp cho công dân.
- Yêu cầu kê khai thông tin về tổ chức mà cá nhân đại diện (tên, địa chỉ, mã số thuế, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện).
- Kê khai thông tin của người thân bao gồm: Vợ, chồng; bố mẹ đẻ; con đẻ (Họ và tên, Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân; đối với người thân không phải là công dân Việt Nam thì kê khai Số hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp).
Đối với cá nhân không phải là công dân Việt Nam:
- Kê khai đầy đủ: Họ và tên; Ngày, tháng, năm sinh; Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (kèm ngày cấp, nơi cấp); Nơi sinh; Quốc tịch (các quốc tịch hiện có).
- Địa chỉ đăng ký theo hộ chiếu hoặc giấy tờ thay thế (ghi rõ tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã) và Nơi ở hiện nay tại Việt Nam (nếu có).
- Thông tin về tổ chức đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần (tên, địa chỉ, mã số thuế, tỷ lệ đại diện).
Nội dung cam kết và ghi chú bổ sung:
- Người khai phải cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty thông tin tín dụng, đồng thời chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của các thông tin đã kê khai.
- Mẫu lý lịch mới cho phép người khai chủ động bổ sung thêm các nội dung cần thiết khác ngoài các nội dung cơ bản được quy định sẵn.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định 133/2024/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đã nộp trước ngày 01 tháng 11 năm 2024, việc xem xét và xử lý hồ sơ tiếp tục được thực hiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ, không bắt buộc phải áp dụng các quy định mới tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 133/2024/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 2024 |
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 18 tháng 01 năm 2024;
Căn cứ Luật Doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đầu tư ngày 17 tháng 6 năm 2020;
Theo đề nghị của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều, phụ lục của Nghị định số 58/2021/NĐ-CP ngày 10 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng (sau đây gọi là Nghị định số 58/2021/NĐ-CP).
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 và Mẫu Lý lịch tóm tắt tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 Nghị định số 58/2021/NĐ-CP như sau:
“2. Đối với thành phần hồ sơ là bản sao không có chứng thực, không được cấp từ sổ gốc thì công ty thông tin tín dụng xuất trình kèm theo bản chính (bằng văn bản hoặc hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật) để đối chiếu; người đối chiếu ký xác nhận vào bản sao và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao so với bản chính.”
2. Sửa đổi, bổ sung Mục 1, Mục 4 và Mục Ghi chú của Mẫu Lý lịch tóm tắt tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định số 58/2021/NĐ-CP như sau:
“1. Về bản thân
a) Đối với công dân Việt Nam:
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân
- Nơi sinh (4)
- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có) (4)
- Địa chỉ đăng ký thường trú (4)
- Nơi ở hiện tại (trường hợp khác nơi đăng ký thường trú) (4)
- Tên, địa chỉ và mã số thuế tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần)
- Vợ, chồng; bố mẹ đẻ; con đẻ của người kê khai (Họ và tên, Số chứng minh nhân dân hoặc số định danh cá nhân (đối với công dân Việt Nam); Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp (đối với cá nhân không phải là công dân Việt Nam))
b) Đối với cá nhân không phải là công dân Việt Nam:
- Họ và tên
- Ngày, tháng, năm sinh
- Số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp
- Nơi sinh
- Quốc tịch (các quốc tịch hiện có)
- Địa chỉ đăng ký theo hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã)
- Nơi ở hiện nay tại Việt Nam (tỉnh/thành phố, quận/huyện, phường/xã) (nếu có)
- Tên, địa chỉ và mã số thuế tổ chức mà mình đại diện, tỷ lệ vốn góp, vốn cổ phần được đại diện (trường hợp là người đại diện phần vốn góp, vốn cổ phần).”
“4. Cam kết trước pháp luật
- Tôi, ……………….., cam kết không vi phạm các quy định của pháp luật và Điều lệ công ty thông tin tín dụng…….(1)
- Tôi cam kết những lời khai trên là đúng sự thật. Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm đối với bất kỳ thông tin nào không đúng với sự thật tại bản khai này.”
“Ghi chú:
- (4) Chỉ yêu cầu người khai cung cấp khi cán bộ tiếp nhận hồ sơ không khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
- Ngoài những nội dung cơ bản trên, người khai có thể bổ sung các nội dung khác nếu thấy cần thiết.”
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2024.
2. Các hồ sơ đề nghị Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật tại thời điểm nộp hồ sơ.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn 15221/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cấp tín dụng do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2378/TCT-CS kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng của dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Thông tư 02/2016/TT-NHNN về dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn của tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
- 4Thông tư 20/2024/TT-NHNN quy định về bao thanh toán và dịch vụ khác liên quan đến bao thanh toán của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Nghị định 133/2024/NĐ-CP sửa đổi một số điều, Phụ lục của Nghị định 58/2021/NĐ-CP quy định về hoạt động cung ứng dịch vụ thông tin tín dụng
- Số hiệu: 133/2024/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 21/10/2024
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
