Công văn 15221/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ cấp tín dụng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện nghĩa vụ thuế đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, các cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác quản lý thuế và các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cấp tín dụng.
Các dịch vụ cấp tín dụng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
- Hoạt động cho vay của các tổ chức tín dụng, bao gồm cả hoạt động cho vay của các tổ chức tài chính vi mô.
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác theo quy định.
- Bảo lãnh ngân hàng, bao gồm bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh toán và các hình thức bảo lãnh khác được pháp luật cho phép.
- Cho thuê tài chính của các công ty cho thuê tài chính thuộc tổ chức tín dụng.
- Phát hành thẻ tín dụng và các dịch vụ liên quan trực tiếp đến quy trình cấp tín dụng qua thẻ.
- Bao thanh toán trong nước và bao thanh toán quốc tế.
- Các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng.
Phân loại các khoản phí liên quan đến hoạt động cấp tín dụng
- Các khoản phí không chịu thuế GTGT: Là các khoản thu phát sinh trực tiếp trong quy trình cấp tín dụng như phí cam kết rút vốn, phí trả nợ trước hạn, phí phạt chậm trả, phí cơ cấu lại thời hạn trả nợ, phí quản lý khoản vay và các khoản phí khác có bản chất là doanh thu từ hoạt động cấp tín dụng.
- Các khoản phí phải chịu thuế GTGT: Là các khoản phí dịch vụ không trực tiếp nằm trong quy trình cấp tín dụng như phí dịch vụ thanh toán, phí quản lý tài sản bảo đảm, phí giữ hộ tài sản, phí tư vấn tài chính, đầu tư và các dịch vụ trung gian tài chính khác. Các khoản phí này phải chịu thuế GTGT theo thuế suất quy định (thông thường là 10%).
Nguyên tắc kê khai và phân bổ thuế GTGT đầu vào
- Tổ chức tín dụng phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho hoạt động chịu thuế GTGT để thực hiện khấu trừ thuế theo quy định.
- Đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế GTGT, tổ chức tín dụng phải thực hiện phân bổ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Hiệu lực thi hành
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn thực hiện các quy định về thuế GTGT đối với hoạt động cấp tín dụng theo đúng quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 15221/BTC-CST | Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2010 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, |
Bộ Tài chính nhận được văn bản ngày 05/10/2010 của Ngân hàng the bank of Tokyo Mitsubishi UFJ, LTD Chi nhánh Hà Nội, văn bản số SVB/ACC25102010 ngày 25/10/2010 của ngân hàng liên doanh Shinhanvinabank, văn bản không số ngày 29/10 của ngân hàng Natixis – Chi nhánh tại TP. Hồ Chí Minh hỏi về việc xác định thuế GTGT đối với một số khoản thu dịch vụ như: phí cam kết, phí thu xếp khoản vay, phí tham gia hợp vốn … Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Mục II Phần A Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ;
Theo Khoản 10 Điều 20, khoản 1.b Điều 79 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng số 20/2004/QH11 ngày 15/6/2004;
Căn cứ các quy định trên, Bộ Tài chính đã có hướng dẫn về nguyên tắc xác định đối tượng chịu thuế GTGT đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh tại công văn số 3316/BTC-CST ngày 18/3/2010 và công văn số 11754/BTC-CST ngày 06/9/2010.
Đối với một khoản thu từ một hoạt động dịch vụ cụ thể của các ngân hàng, tổ chức tín dụng chưa được quy định trong văn bản pháp luật về ngân hàng, tổ chức tín dụng, nếu được phép của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan quản lý chuyên ngành xác định thuộc quy trình cho vay, bảo lãnh của tổ chức tín dụng thì khoản thu dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Bộ Tài chính hướng dẫn để Cục thuế, các ngân hàng biết và thực hiện ./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
- 1Công văn 11754/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 3316/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với các khoản thu dịch vụ cấp tín dụng, bảo lãnh do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật các tổ chức tín dụng sửa đổi 2004
Công văn 15221/BTC-CST về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cấp tín dụng do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 15221/BTC-CST
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/11/2010
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/11/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
