Nghị định 121-NV/NĐ được ban hành năm 1946 bởi Bộ trưởng Bộ Nội vụ nhằm quy định chi tiết về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Việt Nam công an vụ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc hình thành và phát triển hệ thống lực lượng công an nhân dân Việt Nam trong giai đoạn đầu của chính quyền cách mạng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với toàn bộ hệ thống tổ chức công an trên phạm vi cả nước, bao gồm các cơ quan công an cấp trung ương, cấp kỳ và cấp tỉnh, cùng toàn bộ cán bộ, nhân viên hoạt động trong lực lượng công an vụ và các cơ quan hành chính, tư pháp có liên quan.
Hệ thống tổ chức ba cấp của Việt Nam công an vụ
Theo quy định, hệ thống Việt Nam công an vụ được tổ chức chặt chẽ thành 3 cấp quản lý rõ rệt:
- Cấp Trung ương (Nha công an Việt Nam): Đặt tại thủ đô nước Việt Nam, chịu sự điều khiển trực tiếp của Tổng giám đốc Việt Nam công an vụ.
- Cấp Kỳ (Sở công an kỳ): Thiết lập tại ba kỳ (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), đặt dưới quyền điều khiển của Giám đốc công an kỳ.
- Cấp Tỉnh (Ty công an tỉnh): Thiết lập tại các tỉnh, đặt dưới quyền điều khiển của một Ty trưởng. Riêng các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng, Huế và khu Sài Gòn - Chợ Lớn sẽ có tổ chức công an riêng do nghị định sau ấn định.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của Nha công an Việt Nam
Nha công an Việt Nam là cơ quan đầu não có các nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức như sau:
- Nhiệm vụ cốt lõi: Sưu tầm và tập trung toàn bộ tài liệu, tin tức liên quan đến nội trị và đối ngoại; điều tra, khám phá các hành động xâm hại đến an toàn quốc gia; thi hành luật lệ về tuần sát chung; nghiên cứu, soạn thảo luật lệ về công an; tổ chức và kiểm soát toàn bộ các cơ quan công an trong nước.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm một văn phòng và các phòng sự vụ (mỗi phòng do một Chủ sự phòng điều khiển). Toàn bộ cơ quan đặt dưới sự điều khiển của Tổng giám đốc và Phó giám đốc.
- Thẩm quyền bổ nhiệm: Chức vụ Tổng giám đốc và Phó giám đốc do Chủ tịch Chính phủ Việt Nam bổ nhiệm bằng Sắc lệnh theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Các nhân viên khác của Nha công an do Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm bằng Nghị định theo đề nghị của Tổng giám đốc.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của Sở công an kỳ
Sở công an kỳ đóng vai trò trung gian điều phối hoạt động công an tại các khu vực lớn:
- Nhiệm vụ cốt lõi: Giữ gìn trật tự trị an trong địa hạt, đề phòng và điều tra các hành vi trái phép để giao tòa án xử lý; thực hiện điều tra hành chính hỗ trợ các công sở đối với cá nhân, đoàn thể liên quan; kiểm soát và áp dụng biện pháp phòng ngừa với đối tượng nguy hiểm; thu thập, chuyển tài liệu về Nha công an trung ương; tổ chức và kiểm soát các Ty công an tỉnh.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm một văn phòng và các phòng phụ thuộc do các Chủ sự phòng điều khiển. Đứng đầu Sở là Giám đốc và Phó giám đốc.
- Thẩm quyền bổ nhiệm: Giám đốc và Phó giám đốc sở công an kỳ do Bộ trưởng Bộ Nội vụ bổ nhiệm bằng Nghị định (theo đề nghị của Tổng giám đốc và sau khi hỏi ý kiến Chủ tịch Ủy ban hành chính kỳ). Chức vụ Chủ sự phòng do Chủ tịch Ủy ban hành chính kỳ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở công an kỳ sau khi có sự đồng ý của Tổng giám đốc Nha công an trung ương.
Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu của Ty công an tỉnh
Ty công an tỉnh là cấp cơ sở trực tiếp thực hiện các biện pháp nghiệp vụ tại địa phương:
- Nhiệm vụ cốt lõi: Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ như Sở công an kỳ nhưng giới hạn phạm vi hoạt động trong địa giới hành chính của một tỉnh. Các tỉnh được phân hạng dựa trên quy mô dân số hoặc tầm quan trọng chính trị do Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định.
- Cơ cấu tổ chức: Gồm văn phòng do một Bí thư điều khiển và các ban chuyên môn do các Trưởng ban điều khiển (một Trưởng ban có thể kiêm nhiệm nhiều ban tùy yêu cầu công việc). Đứng đầu Ty là Ty trưởng.
- Thẩm quyền bổ nhiệm: Chức vụ Ty trưởng được bổ nhiệm tương tự như chức Chủ sự phòng của Sở công an kỳ. Chức vụ Bí thư và Trưởng ban do Chủ tịch Ủy ban hành chính kỳ bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc sở công an kỳ.
Mối quan hệ công tác và nguyên tắc chỉ đạo nghiệp vụ
Nghị định thiết lập nguyên tắc phối hợp và chỉ đạo song trùng trực tuyến chặt chẽ:
- Chỉ đạo chuyên môn: Các cơ quan công an cấp dưới phải tuyệt đối tuân thủ mệnh lệnh và chịu sự kiểm soát chuyên môn từ các cơ quan công an cấp trên.
- Quan hệ hành chính địa phương: Giám đốc sở công an kỳ và Ty trưởng công an tỉnh chịu sự kiểm soát về mặt hành chính của Ủy ban hành chính cấp tương đương; đồng thời phải thi hành các ủy nhiệm và mệnh lệnh từ Ủy ban hành chính cũng như các cơ quan tư pháp cùng cấp.
- Liên lạc liên ngành: Tổng giám đốc Nha công an trung ương có thẩm quyền đặc biệt trong việc liên lạc trực tiếp với các Giám đốc nha, sở và Ủy ban hành chính cấp kỳ nhằm bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa công an với các cơ quan hành chính, chuyên môn khác.
Các điều khoản thi hành và hiệu lực
Các quy định về thể lệ tuyển dụng nhân viên, ấn định ngạch bậc, lương bổng, sắc phục và các chi tiết kỹ thuật khác của lực lượng công an sẽ được ban hành bằng các văn bản quy phạm pháp luật sau. Đổng lý văn phòng Bộ Nội vụ chịu trách nhiệm thi hành nghị định này kể từ ngày ký ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ NỘI VỤ | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| | Hà Nội, ngày 18 tháng 04 năm 1946 |
Chiếu theo Sắc lệnh số 23 ngày 21 tháng 02 năm 1946 thành lập Việt Mam Công an vụ
Sau khi thỏa hiệp với Bộ trưởng Bộ Tư pháp,
Điều 1:– Việt Nam công an vụ do Sắc lệnh số 23 nói trên lập ra nay tổ chức như sau này:
Điều 2– Việt Nam công an vụ chia ra làm 3 cấp:
1. Công an Việt Nam
2. Công an kỳ
3. Công an tỉnh
Cơ quan công an trung ương đặt dưới quyền điều khiển trực tiếp của ông tổng giám đốc Việt Nam công an vụ.
Cơ quan công an kỳ (Bắc, Trung, Nam) đặt dưới quyền điều khiển của một giám đốc công an kỳ.
Cơ quan công an tỉnh đặt dưới quyền điều khiển của một ty trưởng.
Sưu tầm và tập trung tất cả những tài liệu và tin tức có liên can đến việc nội trị và đối ngoại.
Điều tra và khám phá những hành động phương hại đến sự an toàn của quốc gia.
Thi hành những luật lệ về sự tuần sát chung trong nước.
Nghiên cứu và khởi thảo những luật lệ về công an
Tổ chức, kiểm soát các cơ quan công an trong nước.
a) Một văn phòng
b) và các phòng sự vụ
Mỗi phòng đều có một chủ sự phòng điều khiển
Các chức tổng giám đốc và phó giám đốc do sắc lệnh Chủ tịch Chính phủ Việt Nam bổ nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ
Các nhân viên của nha công an sẽ do nghị định Bộ trưởng bộ Nội vụ bổ nhiệm theo đề nghị của tổng giám đốc nha công an
Điều 6:– Sở công an kỳ có nhiệm vụ:
Giữ gìn trật tư trong địa hạt, đề phòng những hành động trái phép, điều tra để truy tầm thủ phạm những hành vi trái phép giao tòa án trừng phạt.
Điều tra về phương tiện hành chính để giúp những công sở về những người và đoàn thể có liên lạc với các sở ấy.
Kiểm soát và thi hành những phương pháp đề phòng đối với những người nguy hiểm cho sự trị an
Sưu tầm và chuyển lên nha công an trung ương những tin tức và tài liệu quan hệ đến sự trị an.
Tổ chức và kiểm soát các cơ quan công an tỉnh
Chức chủ sự phòng do nghị định của chủ tịch ủy ban hành chính kỳ bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc sở công an kỳ sau khi ông này được ông tổng giám đốc nha công an trung ương đồng ý.
Điều 9:– Tại mỗi tỉnh đều có một ty công an đặt dưới quyền điều khiển của một ty trưởng
Điều 13:– Ty công an tỉnh gồm có văn phòng và các ban.
Văn phòng do một bí thư điều khiển
Các ban do các trưởng ban điều khiển
Tùy sự quan trọng của công việc, một trưởng ban có thể điều khiển một hay nhiều ban cùng một lúc.
Điều 14:– Chức trưởng ty cũng tuyên bố như chức chủ sự các phòng của sở công an kỳ.
Chức bí thư và trưởng ban do nghị định chủ tịch ủy-ban hành chính kỳ bổ nhiệm theo đề nghị của giám đốc sở công an kỳ.
SỰ LIÊN LẠC CỦA CÁC CƠ QUAN CÔNG AN VỚI CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH VÀ TƯ PHÁP
Đề đạt tới mục địch nói trên ông tổng giám đốc nha công an được phép giao thiệp thẳng với các vị giám đốc các nha, các sở cũng như với các ủy ban hành chính cấp kỳ.
Điều 19:– Ông Đổng lý văn phòng bộ Nội vụ chịu ủy nhiệm thi hành nghị định này.
| BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ |
Nghị định 121-NV/NĐ năm 1946 về công an vụ do Bộ trưởng Bộ Nội Vụ ban hành.
- Số hiệu: 121-NV/NĐ
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 18/04/1946
- Nơi ban hành: Bộ Nội vụ
- Người ký: Huỳnh Thúc Kháng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 23
- Ngày hiệu lực: 03/05/1946
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
