Nghị định 114-HĐBT được ban hành năm 1992 bởi Hội đồng Bộ trưởng quy định về công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu. Văn bản này thiết lập khung pháp lý thống nhất nhằm điều chỉnh các hoạt động thương mại quốc tế, bảo hộ sản xuất trong nước, đồng thời thúc đẩy tiến trình phát triển kinh tế đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn đầu thập niên 1990.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ thương mại quốc tế, cụ thể bao gồm:
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, thiết bị toàn bộ và du lịch với nước ngoài hoặc với khu chế xuất thông qua các hình thức thương mại, hợp tác kinh tế, khoa học kỹ thuật, đầu tư và viện trợ.
- Các hình thức tương đương như tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh, chuyển giao sở hữu công nghiệp.
- Hoạt động gia công, chế biến hàng hóa cho nước ngoài hoặc thuê nước ngoài gia công; ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu; đại lý mua bán hàng hóa.
Các loại hàng hóa và dịch vụ không thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này (được quản lý theo quy chế riêng) bao gồm: vàng, bạc, đá quý; quà biếu, hàng mẫu, tài sản thừa kế, bưu phẩm; hành lý cá nhân của người xuất nhập cảnh; hàng hóa của cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế; hàng mượn đường, hàng trao đổi của cư dân biên giới; hàng hóa giao dịch giữa các khu chế xuất với nhau hoặc với nước ngoài; các dịch vụ chuyên ngành như ngân hàng, bảo hiểm, bưu điện, hàng không, đường sắt, đường biển, đường bộ.
Nguyên tắc quản lý hoạt động xuất nhập khẩu
- Hoạt động xuất nhập khẩu phải tuân thủ pháp luật Việt Nam, các chính sách mặt hàng, chính sách thuế, bảo hộ sản xuất trong nước và các quy định về quản lý thị trường.
- Tôn trọng luật pháp, tập quán thương mại quốc tế và thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế của Việt Nam.
- Bảo đảm quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu thị trường, đồng thời duy trì sự kiểm soát chặt chẽ của Nhà nước.
- Mọi hàng hóa được tự do xuất nhập khẩu và điều tiết bằng thuế, ngoại trừ các mặt hàng thuộc danh mục cấm xuất nhập khẩu, danh mục quản lý bằng hạn ngạch và danh mục vật tư, thiết bị chuyên dùng chịu sự quản lý hành chính của Nhà nước.
Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Để thực hiện hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp bắt buộc phải có giấy phép do Bộ Thương mại và Du lịch cấp và phải nộp lệ phí một lần bằng tiền Việt Nam. Điều kiện cấp phép được phân định rõ cho từng loại hình doanh nghiệp:
- Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu: Phải được thành lập hợp pháp theo đúng quy định pháp luật (doanh nghiệp Nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân); cam kết hoạt động đúng ngành hàng đã đăng ký; có vốn lưu động bằng tiền Việt Nam tương đương tối thiểu 200.000 USD tại thời điểm đăng ký và phải được xác nhận về mặt pháp lý.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Được thành lập đúng pháp luật, có hàng hóa do chính doanh nghiệp sản xuất thì được quyền trực tiếp xuất khẩu sản phẩm của mình và nhập khẩu vật tư, nguyên liệu phục vụ sản xuất mà không bị hạn chế về mức vốn lưu động hay kim ngạch xuất nhập khẩu, không phân biệt thành phần kinh tế.
Chính sách thuế và các biện pháp khuyến khích, hỗ trợ xuất khẩu
- Điều tiết thuế suất: Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại và Du lịch căn cứ vào tình hình thực tế để kiến nghị mức thuế suất phù hợp với Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với từng mặt hàng để trình Hội đồng Bộ trưởng quyết định.
- Ưu đãi cho sản xuất hàng xuất khẩu: Doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu được miễn thuế doanh thu. Trường hợp sử dụng lợi nhuận để tái đầu tư vào sản xuất hàng xuất khẩu sẽ được giảm thuế lợi tức theo quy định của pháp luật về thuế.
- Ưu đãi cho sản xuất hàng thay thế hàng nhập khẩu: Được xem xét giảm thuế doanh thu và thuế lợi tức trong giai đoạn sản xuất ban đầu. Danh mục các mặt hàng này do Ủy ban Kế hoạch Nhà nước công bố sau khi thống nhất với các Bộ, ngành liên quan.
- Ưu đãi đối với hoạt động gia công cho nước ngoài: Được miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, vật tư phục vụ nhu cầu gia công; tiền công gia công hàng xuất khẩu được miễn thuế doanh thu. Trường hợp nhận thanh toán bằng hàng hóa thuộc danh mục quản lý bằng hạn ngạch phải được Bộ Thương mại và Du lịch chấp thuận trước khi thỏa thuận với đối tác nước ngoài.
Quy định về xuất khẩu trả nợ, viện trợ và cho vay của Chính phủ
Hàng năm, dựa trên kế hoạch trả nợ, viện trợ và cho vay đối với nước ngoài được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, Bộ Tài chính sẽ thông báo hạn mức cụ thể cho Bộ Thương mại và Du lịch. Bộ Thương mại và Du lịch tiến hành thỏa thuận với phía nước ngoài về danh mục hàng hóa phù hợp, sau đó phối hợp với Bộ Tài chính tổ chức đấu thầu công khai để lựa chọn doanh nghiệp thực hiện. Nguồn kinh phí thanh toán cho các doanh nghiệp trúng thầu do Bộ Tài chính chi trả từ ngân sách Nhà nước.
Phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về xuất nhập khẩu
Công tác quản lý Nhà nước được thực hiện tập trung, thống nhất và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trung ương và địa phương:
- Bộ Thương mại và Du lịch: Là cơ quan đầu mối thực hiện chức năng quản lý Nhà nước thống nhất trên phạm vi cả nước. Có trách nhiệm nghiên cứu chiến lược ngoại thương, xây dựng và trình ban hành các văn bản pháp luật; kiểm tra việc chấp hành pháp luật xuất nhập khẩu; cấp giấy phép xuất nhập khẩu; ban hành quy chế giám định hàng hóa; hướng dẫn tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại quốc tế; định kỳ rà soát và thu hồi giấy phép của các doanh nghiệp không đủ điều kiện hoặc vi phạm pháp luật.
- Các Bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Phối hợp với Bộ Thương mại và Du lịch để hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện đúng chính sách trong phạm vi ngành, địa phương quản lý; đồng thời kiến nghị các biện pháp điều chỉnh chính sách phù hợp.
- Ủy ban Kế hoạch Nhà nước: Chủ trì phối hợp với Bộ Thương mại và Du lịch trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt và công bố danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hàng năm.
- Quản lý hạn ngạch: Các Bộ quản lý ngành đề xuất tổng hạn ngạch hàng năm. Ủy ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt. Bộ Thương mại và Du lịch thực hiện phân bổ hạn ngạch trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nghiêm cấm mọi hành vi trao đổi, chuyển nhượng hoặc mua bán hạn ngạch này.
- Chỉ định chỉ tiêu xuất nhập khẩu thiết yếu: Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng giao nhiệm vụ cho một số doanh nghiệp Nhà nước thực hiện xuất nhập khẩu các mặt hàng thiết yếu theo tỷ lệ nhất định nhằm bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế quốc dân.
- Kiểm soát hàng hóa đặc thù: Đối với thiết bị toàn bộ, vật tư chuyên dùng liên quan đến an ninh, quốc phòng, công nghệ quốc gia, môi trường, Bộ Thương mại và Du lịch chỉ cấp phép xuất nhập khẩu khi có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cơ quan quản lý chuyên ngành liên quan.
- Quản lý tài chính và giá cả: Nghiêm cấm sử dụng phương thức thanh toán trả chậm để nhập khẩu hàng tiêu dùng. Đối với các mặt hàng quan trọng hoặc có kim ngạch lớn, Bộ Thương mại và Du lịch quy định mức giá hoặc phương pháp định giá tối thiểu đối với hàng xuất khẩu và giá tối đa đối với hàng nhập khẩu.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Nghị định 114-HĐBT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Văn bản này thay thế cho các văn bản trước đây bao gồm: Nghị định số 64-HĐBT ngày 10 tháng 6 năm 1989, Quyết định số 96-HĐBT ngày 5 tháng 4 năm 1991, Chỉ thị số 131-CT ngày 3 tháng 5 năm 1990. Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ. Mọi hành vi vi phạm các quy định tại Nghị định này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật. Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch, Chủ nhiệm Ủy ban Kế hoạch Nhà nước, Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm hướng dẫn và thi hành Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114-HĐBT | Hà Nội, ngày 07 tháng 4 năm 1992 |
CUẢ HỘI ĐỒNG BỘ TRƯỞNG SỐ 114-HĐBT NGÀY 7-4-1992 VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI XUẤT NHẬP KHẨU
HỘIĐỒNG BỘ TRƯỞNG
Căn cứ luật Tổ chức Hội đồng Bộ trưởng ngày 4 tháng 7 năm 1981;
Để khuyến khích mạnh mẽ xuất khẩu, hướng nhập khẩu phục vụ tốt sản xuất và tiêu dùng bảo vệ và phát triển sản xuất trong nước, nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu, mở rộng hợp tác kinh tế - thương mại với nước ngoài, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã Hội của đất nước;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thương mại và Du lịch,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. - Hoạt động xuất nhập khẩu nói trong Nghị định này bao gồm:
1. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá, kể cả thiết bị toàn Bộ và du lịch với nước ngoài và với khu chế xuất, thông qua thương mại, hợp tác kinh tế và khoa học kỹ thuật, đầu tư (theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam) và viện trợ.
2. Các hình thức dưới đây cũng được coi là xuất nhập khẩu hàng hoá:
Tạm nhập, tái xuất; tạm xuất - tái nhập; chuyển khẩu; quá cảnh.
Chuyển giao sở hữu công nghiệp.
Gia công, chế biến hàng hoá và bán thành phẩm cho nước ngoài hoặc thuê nước ngoài gia công, chế biến; uỷ thác và nhận uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu cho nước ngoài; đại lý mua, bán hàng hoá.
Điều 2. - Hoạt động xuất nhập khẩu được tiến hành dưới sự quản lý của Nhà Nước trên các nguyên tắc:
1. Tuân thủ luật pháp Việt Nam, các chính sách có liên quan (chính sách mặt hàng, chính sách thuế, chính sách bảo hộ sản xuất trong nước, v. v...) và các quy định của Nhà nước về sản xuất, lưu thông và quản lý thị trường.
2. Tôn trọng luật pháp và tập quán thương mại quốc tế, thực hiện đầy đủ các cam kết bên ngoài.
3. Bảo đảm tự chủ kinh doanh của các doanh nghiệp trong việc đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường trong nước và nước ngoài, đồng thời bảo đảm sự kiểm soát của Nhà nước.
CHÍNH SÁCH HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU
1. Danh mục hàng cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
2. Danh mục hàng xuất khẩu, nhập khẩu quản lý bằng hạn ngạch
3. Danh mục vật tư, thiết bị chuyên dùng
Vàng, bạc, đá quý.
Quà biếu, hàng mẫu.
Tài sản thừa kế.
Bưu phẩm, bưu điện.
Hàng của cá nhân người Việt Nam mang theo để dùng khi xuất cảnh, nhập cảnh.
Hàng của cá nhân và tổ chức nước ngài mang theo để dùng khi xuất cảnh, nhập cảnh.
Hàng hoá, vận dụng của các cơ quan ngoại giao và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam.
Hàng mượn đường.
Hàng trao đổi của cư dân biên giới.
Hàng xuất khẩu, nhập khẩu giữa các khu chế xuất với nhau và giữa các khu chế xuất với nước ngoài.
Các dịch vụ du lịch, ngân hàng, bảo hiểm, bưu điện, hàng không, đường sắt, đường biển, đường Bộ.
DOANH NGHIệP KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU
Điều 6. - Điều kiện để được cấp giấy phép kinh doanh xuất, nhập khẩu quy định như sau:
1. Đối với doanh nghiệp chuyên kinh doanh xuất nhập khẩu:
a. Doanh nghiệp được thành lập theo đúng pháp luật (doanh nghiệp Nhà nước thành lập theo Nghị định 388-HĐBT ngày 20 tháng 11 năm 1991; Công ty cổ phần và Công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập theo Luật Công ty; doanh nghiệp tư nhân thành lập theo Luật doanh nghiệp tư nhân) và cam kết hoạt động theo đúng pháp luật.
b. Hoạt động theo đúng ngành hàng đã đăng ký.
c. Doanh nghiệp phải có vốn lưu động tính bằng tiền Việt Nam, tương đương 200.000 (hai trăm nghìn) USD tại thời điểm đăng ký kinh doanh xuất, nhập khẩu; số vốn này phải được xác nhận về mặt pháp lý.
2. Đối với doanh nghiệp sản xuất:
Doanh nghiệp được thành lập theo đúng pháp luật (như quy định tại mục a điểm 1 nói trên) có hàng xuất khẩu, không kể mức vốn lưu động, không kể kim ngạch nhiều hay ít, không phân biệt thành phần kinh tế, đều có thể được xuất khẩu hàng hoá do mình sản xuất, nhập khẩu vật tư, nguyên liệu cần thiết cho sản xuất doanh nghiệp.
CHÍNH SÁCH KHUYẾN KHÍCH SẢN XUẤT HÀNG XUẤT KHẨU
Doanh mục mặt hàng cần thay thế hàng nhập khẩu trong từng thời kỳ do Uỷ ban kế hoạch Nhà nước công bố sau khi trao đổi với các Bộ, ngành có liên quan.
Bộ Tài chính hướng dẫn mức và thời gian giảm thuế.
Điều 11. - Các doanh nghiệp gia công hàng hoá cho nước ngoài được hưởng những quyền lợi sau:
1. Được nhập khẩu miễn thuế thiết bị, vật tư cho nhu cầu gia công.
Nếu hàng hoá do nước ngoài trả thay tiền gia công thuộc danh mục hàng quản lý bằng hạn ngạch thì trước khi thoả thuận với phía nước ngoài thì phải được Bộ Thương mại và Du lịch chấp thuận.
2. Tiền gia công hàng xuất khẩu được miễn thuế doanh thu.
1. Hàng năm căn cứ kế hoạch trả nợ, viện trợ và cho vay đối với nước ngoài được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt, Bộ Tài chính thông báo Bộ Thương mại và Du lịch hạn mức trả nợ, viện trợ và cho vay cụ thể đối với từng nước (hoặc từng đối tượng riêng).
2. Bộ Thương mại và Du lịch thoả thuận với phía nước ngoài về hàng hoá xuất khẩu phù hợp với kế hoạch và hạn mức nêu trên và cùng Bộ Tài chính tổ chức việc đấu thầu để chọn các doanh nghiệp thực hiện.
3. Hàng xuất khẩu trả nợ, viện trợ và cho vay nói tại Điều này do Bộ Tài chính thanh toán từ nguồn ngân sách Nhà nước.
Bộ Tài chính và Bộ Thương mại và Du lịch ra thông tư hướng dẫn thi hành.
1. Nghiên cứu chiến lược ngoại thương; ban hành hoặc trình Hội đồng Bộ trưởng ban hành các văn bản nhằm hoàn chỉnh hệ thống chính sách, pháp luật ngoại thương; cùng các Bộ, ngành hữu quan tạo môi trường kinh doanh và định hướng phát triển mặt hàng xuất khẩu.
2. Kiểm tra việc chấp hành luật pháp trong hoạt động xuất nhập khẩu toàn quốc.
1. Hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện đúng các chính sách và quy định của Nhà nước về quản lý xuất nhập khẩu trong phạm vi ngành và địa phương.
2. Kiến nghị điều chỉnh chính sách, biện pháp quản lý hoạt động xuất nhập khẩu.
Điều 16. - Việc quản lý các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu bằng hạn ngạch như sau:
1. Vào thời gian chuẩn bị kế hoạch hàng năm, các Bộ quản lý ngành hàng đề xuất tổng hạn ngạch xuất khẩu, nhập khẩu cho năm sau của từng mặt hàng quản lý bằng hạn ngạch.
2. Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước chủ trì cùng Bộ Thương mại và Du lịch tổng hợp trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng phê duyệt.
3. Sau khi tham khảo ý kiến các ngành và địa phương liên quan, các hiệp hội xuất nhập khẩu (nếu có), Bộ Thương mại và Du lịch phân bổ hạn ngạch (kể cả hạn ngạch nước ngoài phân bổ cho Việt Nam) trực tiếp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh daonh xuất nhập khẩu, và hướng dẫn thi hành. Hạn gạch phân bổ cho doanh nghiệp không được phép trao đổi, chuyển nhượng hoặc mua bán.
Điều 20. - Không cho phép dùng phương thức trả chậm để nhập khẩu hàng tiêu dùng.
Bộ Thương mại và Du lịch quy định thủ tục và tổ chức việc cấp giấy phép xuất nhập khẩu.
Điều 24. - Bộ Thương mại và Du lịch ban hành quy chế giám định hàng hoá xuất nhập khẩu.
Điều 27.- Mọi hành vi vi phạm của các quy định tại Nghị định này đều bị xử lý theo pháp luật.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Nghị định 64-HĐBT năm 1989 Quy định chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Luật Thuế Doanh thu 1990
- 3Luật Thuế Lợi tức 1990
- 4Chỉ thị 131-CT về việc tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Quyết định 96-HĐBT năm 1991 ban hành bản Quy định về khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu và quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu của Hội đồng Bộ trưởng
- 6Quyết định 60-TTg năm 1994 về chủ trương và biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1994 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Nghị định 33-CP năm 1994 về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
- 8Quyết định 64-HĐBT năm 1981 về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên do Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 1Nghị định 64-HĐBT năm 1989 Quy định chế độ và tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 2Chỉ thị 131-CT về việc tiếp tục đổi mới chính sách và cơ chế quản lý hoạt động xuất nhập khẩu do Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 3Quyết định 96-HĐBT năm 1991 ban hành bản Quy định về khuyến khích sản xuất hàng xuất khẩu và quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu của Hội đồng Bộ trưởng
- 4Nghị định 33-CP năm 1994 về quản lý Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
- 1Luật tổ chức Hội đồng Bộ trưởng 1981
- 2Luật Thuế Doanh thu 1990
- 3Luật Thuế Lợi tức 1990
- 4Nghị định 388-HĐBT năm 1991 về Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- 5Thông tư liên tịch 9-TT/LB năm 1992 hướng dẫn Nghị định 114-HĐBT về quản lý đối với xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc chữa bệnh cho người do Bộ Thương mại và Du lịch và Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 60-TTg năm 1994 về chủ trương và biện pháp điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 1994 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 7Quyết định 64-HĐBT năm 1981 về việc mở rộng thành phố Huế, thị xã Đông Hà và phân vạch lại địa giới các huyện Hương Điền, Triệu Hải thuộc tỉnh Bình Trị Thiên do Hội đồng bộ trưởng ban hành
- 8Thông tư 29-TC/TCT/CS năm 1992 hướng dẫn thi hành Nghị định 114-HĐBT 1992 về quản lý Nhà nước đối với xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 114-HĐBT năm 1992 về quản lý Nhà nước đối với xuất nhập khẩu do Hội đồng Bộ trưởng ban hành
- Số hiệu: 114-HĐBT
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 07/04/1992
- Nơi ban hành: Hội đồng Bộ trưởng
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 9
- Ngày hiệu lực: 07/04/1992
- Ngày hết hiệu lực: 19/04/1994
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
