Nghị định 114/1997/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức.
Văn bản này áp dụng đối với các cơ sở kinh doanh, tổ chức kinh tế trong nước thuộc diện nộp thuế lợi tức, điều chỉnh các quy định về doanh thu tính thuế, các khoản thuế được trừ, thuế suất theo ngành nghề và thuế lợi tức bổ sung.
Sửa đổi quy định về doanh thu để tính lợi tức chịu thuế
- Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế được xác định là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác của cơ sở kinh doanh phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Khoản doanh thu này là doanh thu gộp, chưa trừ bất kỳ khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh.
Bổ sung các khoản thuế được trừ khi xác định lợi tức chịu thuế
- Các khoản thuế và lệ phí được trừ bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt.
- Các khoản thuế hoặc lệ phí khác có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng được khấu trừ bao gồm: thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông và các khoản tương tự.
Điều chỉnh thuế suất thuế lợi tức theo từng nhóm ngành nghề
Nghị định quy định mức thuế suất ổn định tính trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với các cơ sở kinh doanh (ngoại trừ hộ kinh doanh nhỏ và hộ buôn chuyến) theo ba mức cụ thể:
- Thuế suất 25%: Áp dụng cho các ngành sản xuất điện năng; khai thác mỏ, khoáng sản, lâm sản, thủy sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, vật truyền dẫn; sản xuất hóa chất cơ bản, phân bón, thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải và bốc xếp tại cảng; vận chuyển rác; xây dựng, khảo sát thiết kế; thủy nông; xuất bản báo; sản xuất nông nghiệp của nông trường, trạm trại (gồm cả chế biến mủ, cao su); hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng cho thuê tại các khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
- Thuế suất 35%: Áp dụng đối với ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và các hoạt động sản xuất khác.
- Thuế suất 45%: Áp dụng đối với các ngành thương nghiệp, ăn uống và các loại hình dịch vụ khác.
- Nguyên tắc áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đa ngành nghề: Cơ sở phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề để nộp thuế theo thuế suất tương ứng. Trường hợp không hạch toán riêng được, cơ sở phải nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của ngành nghề có hoạt động kinh doanh, tính trên tổng lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở.
Quy định về thuế lợi tức bổ sung đối với tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh
- Các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, tổ chức kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân hoặc tổ chức thuộc đối tượng phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có).
- Lợi tức chịu thuế bổ sung được xác định bằng lợi tức còn lại sau khi đã nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định, trừ đi (-) quỹ đầu tư. Thuế lợi tức bổ sung được tính trên cơ sở thuế suất và phần lợi tức chịu thuế bổ sung này.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
- Nghị định này có hiệu lực thi hành áp dụng đối với việc quyết toán thuế lợi tức từ năm tài chính 1997.
- Tất cả các quy định trước đây trái với Nghị định này đều bị bãi bỏ.
- Bộ Tài chính chịu trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thi hành các nội dung của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 114/1997/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 12 năm 1997 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá VIII thông qua ngày 30 tháng 6 năm 1990; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức được Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX thông qua ngày 6 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi một số Điều của Nghị định số 57/CP ngày 28 tháng 8 năm 1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức như sau:
1.
"Điều 2 - Doanh thu để tính lợi tức chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền dịch vụ và các khoản doanh thu khác chưa trừ một khoản phí tổn nào của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế".
2.
"g) Các khoản thuế được trừ bao gồm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản thuế hoặc lệ phí phải nộp có liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh như thuế nhà đất, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ, lệ phí giao thông v.v...".
3. Khoản a
"a) Cơ sở kinh doanh (trừ hộ kinh doanh nhỏ, hộ buôn chuyến) nộp thuế lợi tức theo thuế suất ổn định trên lợi tức chịu thuế cả năm đối với từng nhóm ngành nghề như sau:
- Thuế suất 25% đối với các ngành sản xuất điện năng; các ngành khai thác: mỏ, khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản, nước phục vụ sản xuất và sinh hoạt; luyện kim; cơ khí chế tạo: máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải và vật truyền dẫn; sản xuất hoá chất cơ bản; sản xuất phân bón, sản xuất thuốc trừ sâu; sản xuất vật liệu xây dựng; vận tải kể cả bốc xếp tại các cảng; vận chuyển rác; xây dựng kể cả khảo sát thiết kế; thuỷ nông; xuất bản báo; sản xuất các sản phẩm nông nghiệp của nông trường trạm trại kể cả chế biến mủ, cao su; hoạt động dạy học, dạy nghề; lãi trái phiếu Kho bạc; xây dựng cơ sở hạ tầng để cho thuê trong khu công nghiệp, khu chế xuất và khu công nghệ cao.
Thuế suất 35% đối với các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; chế biến lương thực và sản xuất khác.
Thuế suất 45% đối với thương nghiệp, ăn uống và dịch vụ các loại.
Cơ sở kinh doanh nhiều ngành nghề chịu thuế suất khác nhau phải hạch toán riêng lợi tức chịu thuế theo từng ngành nghề và nộp thuế lợi tức theo thuế suất đối với từng ngành nghề. Nếu cơ sở không hạch toán riêng được lợi tức chịu thuế của từng ngành nghề thì áp dụng thuế suất thuế lợi tức cao nhất đối với ngành nghề có kinh doanh, tính trên tổng số lợi tức chịu thuế của toàn bộ cơ sở".
4. Khoản b
"b) Tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh như Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, kinh tế tập thể có huy động vốn góp của cá nhân, của tổ chức phải nộp thuế lợi tức và thuế lợi tức bổ sung (nếu có). Thuế lợi tức bổ sung được xác định trên cơ sở thuế suất và lợi tức chịu thuế lợi tức bổ sung. Lợi tức chịu thuế bổ sung là lợi tức còn lại sau khi nộp thuế lợi tức theo mức thuế suất ổn định trừ (-) quỹ đầu tư".
Điều 3. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
| Nguyễn Tấn Dũng (Đã ký) |
- 1Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993
- 2Thông tư 48/1998/TT-BTC sửa đổi TT 75A-TC/TCT-1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 57/CP-1993 thi hành Luật Thuế lợi tức và Luật Thuế lợi tức sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 52-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thuế lợi tức bổ sung do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 47-BTC năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật Thuế Lợi tức 1990
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật Thuế Lợi tức sửa đổi 1993
- 4Thông tư 48/1998/TT-BTC sửa đổi TT 75A-TC/TCT-1993 hướng dẫn thi hành Nghị định 57/CP-1993 thi hành Luật Thuế lợi tức và Luật Thuế lợi tức sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 52-TC/TCT năm 1991 hướng dẫn thuế lợi tức bổ sung do Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 47-BTC năm 1990 hướng dẫn thi hành Luật thuế lợi tức do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 114/1997/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 57/CP Hướng dẫn Luật thuế lợi tức và Luật thuế lợi tức sửa đổi
- Số hiệu: 114/1997/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/12/1997
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 3
- Ngày hiệu lực: 01/01/1997
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
