Điều 5 Nghị định 111/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật xuất bản
1. Bộ Văn hóa - Thông tin giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trên phạm vi cả nước có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm, văn bản quy phạm pháp luật, chính sách về hoạt động xuất bản.
b) Quản lý công tác nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động xuất bản, công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động xuất bản.
c) Quản lý hợp tác quốc tế trong hoạt động xuất bản.
đ) Tạm đình chỉ hoạt động của nhà xuất bản, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài tại Việt Nam, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam trong lĩnh vực phát hành xuất bản phẩm; cấm lưu hành, thu hồi, tịch thu hoặc tiêu huỷ xuất bản phẩm vi phạm của nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức được phép xuất bản, cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
e) Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động xuất bản; chỉ đạo và hướng dẫn việc tuyển chọn, trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.
g) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động xuất bản theo thẩm quyền.
2. Cục Xuất bản là cơ quan chức năng của Bộ Văn hóa - Thông tin có nhiệm vụ, quyền hạn:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Văn hóa - Thông tin thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều này.
b) Nhận và quản lý đăng ký kế hoạch xuất bản của nhà xuất bản, đăng ký danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của cơ sở kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm.
d) Tạm đình chỉ hoạt động in xuất bản phẩm hoặc đình chỉ việc in xuất bản phẩm đang in; tạm đình chỉ hoặc đình chỉ việc phát hành xuất bản phẩm; tạm đình chỉ hoạt động kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm; tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài; tạm đình chỉ lưu hành xuất bản phẩm vi phạm pháp luật về xuất bản.
đ) Quản lý việc lưu chiểu xuất bản phẩm và tổ chức đọc xuất bản phẩm lưu chiểu.
e) Thực hiện công tác kiểm tra, thi đua, khen thưởng trong hoạt động xuất bản.
Nghị định 111/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật xuất bản
- Số hiệu: 111/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/08/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Xuất bản phẩm
- Điều 3. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 4. Chính sách đặt hàng, mua bản thảo, hỗ trợ mua bản quyền, trợ cước vận chuyển xuất bản phẩm
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa - Thông tin trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương
- Điều 7. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
- Điều 8. Tổ chức được thành lập nhà xuất bản
- Điều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 10. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 11. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
- Điều 12. Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm
- Điều 13. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 14. Hoạt động in xuất bản phẩm và điều kiện cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 16. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 17. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
