Chương 3 Nghị định 111/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật xuất bản
Điều 14. Hoạt động in xuất bản phẩm và điều kiện cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
1. Hoạt động in xuất bản phẩm bao gồm chế bản, in và gia công sau in.
2. Điều kiện để cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại các điểm a và b khoản 1 Điều 31 Luật Xuất bản cụ thể như sau:
a) Giám đốc hoặc chủ cơ sở in xuất bản phẩm phải có văn bằng do cơ sở đào tạo nghề in cấp hoặc chứng chỉ xác nhận đã được bồi dưỡng kiến thức quản lý về in do cơ sở đào tạo chuyên ngành văn hoá - thông tin cấp.
Bản sao có công chứng văn bằng hoặc chứng chỉ gửi kèm hồ sơ xin cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm.
Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
Cục Xuất bản chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép cho cơ sở in xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức ở trung ương; Sở Văn hóa - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép cho cơ sở in xuất bản phẩm của cơ quan, tổ chức thuộc địa phương.
Cơ sở in xuất bản phẩm muốn đặt chi nhánh tại các tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương phải được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh chấp thuận bằng văn bản và phải đề nghị bổ sung giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm quy định tại Điều 31 Luật Xuất bản.
Điều 16. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
1. Khi nhận in xuất bản phẩm thì giấy phép xuất bản, giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài và quyết định xuất bản của giám đốc nhà xuất bản quy định tại khoản 1 Điều 32 Luật Xuất bản phải là bản gốc và được lưu tại cơ sở nhận in xuất bản phẩm.
2. Khi nhận chế bản, in hoặc gia công sau in xuất bản phẩm, cơ sở in phải vào sổ theo dõi và quản lý hợp đồng nhận in.
1. Cục Xuất bản chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Văn hoá - Thông tin cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in ở trung ương; Sở Văn hoá - Thông tin chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép in gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài đối với cơ sở in thuộc địa phương.
Bộ Văn hóa - Thông tin có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết thực hiện quy định này.
3. Xuất bản phẩm in gia công cho nước ngoài không được tiêu thụ, phổ biến trên lãnh thổ Việt Nam.
Nghị định 111/2005/NĐ-CP Hướng dẫn Luật xuất bản
- Số hiệu: 111/2005/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 26/08/2005
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 5
- Ngày hiệu lực: 20/09/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 2. Xuất bản phẩm
- Điều 3. Chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sự nghiệp xuất bản
- Điều 4. Chính sách đặt hàng, mua bản thảo, hỗ trợ mua bản quyền, trợ cước vận chuyển xuất bản phẩm
- Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ Văn hóa - Thông tin trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản
- Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản tại địa phương
- Điều 7. Quy hoạch phát triển các lĩnh vực xuất bản, in và phát hành xuất bản phẩm
- Điều 8. Tổ chức được thành lập nhà xuất bản
- Điều 9. Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc, tổng biên tập nhà xuất bản
- Điều 10. Đăng ký kế hoạch xuất bản
- Điều 11. Cấp giấy phép xuất bản tài liệu không kinh doanh
- Điều 12. Nộp lưu chiểu xuất bản phẩm
- Điều 13. Đọc xuất bản phẩm lưu chiểu
- Điều 14. Hoạt động in xuất bản phẩm và điều kiện cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 15. Thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm
- Điều 16. Điều kiện nhận in xuất bản phẩm
- Điều 17. In gia công xuất bản phẩm cho nước ngoài
