Nghị định 102-TTg được ban hành năm 1959 bởi Thủ tướng Chính phủ nhằm quy định chi tiết về nhiệm vụ cụ thể, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Ủy ban Dân tộc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực dân tộc, thúc đẩy sự phát triển toàn diện về kinh tế, văn hóa và củng cố an ninh, chính trị tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số trong giai đoạn xây dựng đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với Ủy ban Dân tộc, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Ủy ban hành chính các khu tự trị, các tỉnh miền núi và các tỉnh có vùng dân tộc thiểu số sinh sống xen kẽ trên phạm vi cả nước.
Nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Dân tộc
Ủy ban Dân tộc được giao phó các nhiệm vụ trọng tâm sau đây nhằm bảo đảm thực hiện hiệu quả chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước:
- Nghiên cứu sâu sắc về tình hình thực tế, đặc điểm sinh hoạt, văn hóa và đời sống của các dân tộc thiểu số, từ đó tham mưu, giúp Chính phủ xây dựng và hoạch định các chính sách dân tộc phù hợp.
- Nghiên cứu và hỗ trợ Chính phủ trong việc lập kế hoạch xây dựng các khu vực tự trị dân tộc, đồng thời trực tiếp tổ chức, hướng dẫn thực hiện các kế hoạch này trên thực tế.
- Theo dõi, kiểm tra và đôn đốc việc triển khai thực hiện các chính sách dân tộc; phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành trong việc nghiên cứu, chỉ đạo thực hiện các chính sách cụ thể nhằm phát triển toàn diện kinh tế, văn hóa và củng cố các vùng dân tộc thiểu số về mọi mặt.
- Thực hiện chỉ đạo, hướng dẫn về mặt nghiệp vụ chuyên môn đối với các Ban Dân tộc tại các địa phương.
- Trực tiếp quản lý Trường cán bộ dân tộc; tổ chức các đoàn đại biểu dân tộc thiểu số đi tham quan, học tập kinh nghiệm; đồng thời thực hiện các nhiệm vụ đột xuất khác liên quan đến chính sách dân tộc do Chính phủ giao phó.
Quyền hạn và mối quan hệ công tác của Ủy ban Dân tộc
Để đảm bảo hiệu lực quản lý nhà nước, Nghị định quy định rõ thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn và cơ chế phối hợp giữa Ủy ban Dân tộc với các cơ quan, địa phương:
- Ủy ban Dân tộc có thẩm quyền ban hành các Thông tư để giải thích rõ ràng về đường lối, chính sách và chủ trương của Chính phủ đối với vùng dân tộc thiểu số, đồng thời hướng dẫn các cấp chính quyền địa phương triển khai thực hiện thống nhất các chủ trương đó.
- Ủy ban hành chính tại các khu tự trị, các tỉnh miền núi và các tỉnh có đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống xen kẽ có trách nhiệm báo cáo định kỳ về tình hình công tác thực hiện chính sách dân tộc cho Ủy ban Dân tộc.
- Ủy ban Dân tộc có vai trò phối hợp và đóng góp ý kiến chuyên môn với các Bộ trong quá trình nghiên cứu, ban hành và thực thi các chính sách chuyên ngành áp dụng tại vùng dân tộc thiểu số.
- Các Bộ có trách nhiệm thông báo cho Ủy ban Dân tộc về các chính sách, chủ trương cụ thể cũng như tình hình hoạt động của ngành mình tại các vùng dân tộc thiểu số; đồng thời gửi bản sao các chỉ thị, thông tư và báo cáo liên quan cho Ủy ban Dân tộc để theo dõi, tổng hợp.
Cơ cấu tổ chức bộ máy giúp việc của Ủy ban Dân tộc
Bộ máy giúp việc của Ủy ban Dân tộc được thiết lập tinh gọn, chuyên sâu theo từng lĩnh vực cụ thể bao gồm:
- Văn phòng: Thực hiện công tác hành chính, tổng hợp và hỗ trợ các hoạt động chung của Ủy ban.
- Vụ Nghiên cứu: Chịu trách nhiệm giúp Ủy ban Dân tộc nghiên cứu đường lối, chính sách và chủ trương đối với các vùng dân tộc thiểu số.
- Vụ Nội chính: Có nhiệm vụ nghiên cứu kế hoạch thực hiện chính sách khu vực tự trị và theo dõi sát sao công tác nội chính ở các vùng dân tộc thiểu số.
- Vụ Tuyên văn giáo: Chịu trách nhiệm theo dõi, định hướng và thúc đẩy các hoạt động tuyên truyền, văn hóa, giáo dục tại các vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
- Trường cán bộ dân tộc: Đảm nhận vai trò giáo dục, bồi dưỡng lý luận chính trị và phổ biến chính sách dân tộc cho đội ngũ cán bộ từ cấp huyện trở lên đang hoạt động tại các vùng dân tộc thiểu số.
- Các tổ chức sự nghiệp khác: Sẽ được thành lập bổ sung dựa trên nhu cầu thực tế sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Nghị định quy định rõ Ông Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm trực tiếp trước Chính phủ về việc tổ chức và thi hành nghiêm túc các điều khoản được nêu trong văn bản này. Nghị định được ký ban hành bởi Thủ tướng Chính phủ Phạm Văn Đồng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| PHỦ THỦ TƯỚNG | VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA |
| Số: 102-TTg | Hà Nội , ngày 06 tháng 03 năm 1959 |
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa khóa họp thứ 8 nâng Ban Dân tộc thành Ủy ban Dân tộc thuộc Hội đồng Chính phủ và có quyền hạn trách nhiệm ngang một Bộ;
Căn cứ Sắc lệnh số 017-SL ngày 06 tháng 3 năm 1959;
Theo đề nghị của ông Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Nay quy định nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Dân tộc như sau:
a) Nghiên cứu tình hình, đặc điểm các dân tộc thiểu số, giúp Chính phủ vạch các chính sách dân tộc.
b) Nghiên cứu giúp Chính phủ vạch kế hoạch xây dựng các khu vực tự trị dân tộc và thực hiện kế hoạch đó.
c) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách dân tộc, và giúp các Bộ trong việc nghiên cứu và chỉ đạo thực hiện những chính sách cụ thể phát triển kinh tế, văn hóa, củng cố các vùng dân tộc thiểu số về mọi mặt.
d) Chỉ đạo các Ban Dân tộc địa phương về mặt nghiệp vụ.
đ) Trực tiếp quản lý Trường cán bộ dân tộc; tổ chức những đoàn đại biểu dân tộc đi tham quan; tiến hành những công tác khác có liên quan đến chính sách dân tộc do Chính phủ giao cho.
Các Ủy ban hành chính các khu tự trị, các tỉnh miền núi, và tỉnh có vùng dân tộc thiểu số xen kẽ có nhiệm vụ báo cáo về tình hình công tác thực hiện chính sách dân tộc cho Ủy ban Dân tộc.
Ủy ban Dân tộc phối hợp và góp ý kiến với các Bộ trong việc nghiên cứu và thực hiện mọi chính sách đối với các vùng dân tộc thiểu số.
Các Bộ có nhiệm vụ thông báo cho Ủy ban Dân tộc các chính sách, chủ trương cụ thể và tình hình công tác của ngành mình ở các vùng dân tộc thiểu số, gửi bản sao các chỉ thị, Thông tư và báo cáo về các vấn đề đó cho Ủy ban Dân tộc.
Điều 3. - Bộ máy giúp việc Ủy ban Dân tộc gồm có:
a) Văn phòng;
b) Vụ Nghiên cứu, Bộ có trách nhiệm giúp Ủy ban Dân tộc nghiên cứu đường lối, chính sách, chủ trương đối với các vùng dân tộc thiểu số;
c) Vụ Nội chính, có trách nhiệm nghiên cứu kế hoạch thực hiện chính sách khu vực tự trị và theo dõi công tác nội chính ở các vùng dân tộc thiểu số;
d) Vụ Tuyên văn giáo, có trách nhiệm theo dõi công tác tuyên truyền, văn hóa, giáo dục ở các vùng dân tộc thiểu số.
đ) Trường cán bộ dân tộc, có trách nhiệm giáo dục, bồi dưỡng chính trị và chính sách dân tộc cho cán bộ từ cấp huyện trở lên hoạt động ở các vùng dân tộc thiểu số.
e) Các tổ chức sự nghiệp khác do Ủy ban Dân tộc thành lập sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
Điều 4. – Ông Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc chịu trách nhiệm thi hành nghị định này.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ |
Nghị định 102-TTg năm 1959 Quy định nhiệm vụ cụ thể của Ủy ban Dân tộc do Thủ Tướng ban hành.
- Số hiệu: 102-TTg
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/03/1959
- Nơi ban hành: Phủ Thủ tướng
- Người ký: Phạm Văn Đồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 21/03/1959
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
