Nghị định số 10-CP năm 1996 do Chính phủ ban hành kèm theo Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia nhằm thiết lập hệ thống quản lý, bảo quản, nhập xuất và sử dụng nguồn lực dự trữ quốc gia một cách thống nhất, chặt chẽ, phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh và quốc phòng của đất nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Quy chế này áp dụng đối với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục Dự trữ Quốc gia và các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý, bảo quản hàng dự trữ quốc gia.
1. Công tác lập và thực hiện kế hoạch dự trữ Quốc gia
Hoạt động dự trữ Quốc gia được xây dựng và thực hiện theo kế hoạch hàng năm, dài hạn và các quyết định của Thủ tướng Chính phủ dựa trên các nguyên tắc sau:
- Căn cứ xây dựng kế hoạch: Dựa trên chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng của Nhà nước; yêu cầu tăng cường tiềm lực dự trữ và khả năng ngân sách Nhà nước trong từng thời kỳ; quy trình công nghệ, thời hạn lưu kho và các định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan.
- Nội dung kế hoạch: Bao gồm kế hoạch tăng dự trữ; kế hoạch luân phiên đổi hàng; phát triển và hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật; nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; đào tạo bồi dưỡng cán bộ và cân đối nguồn tài chính cho hoạt động dự trữ.
- Quy trình thực hiện: Các cơ quan dự trữ lập kế hoạch theo hướng dẫn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Cục Dự trữ Quốc gia. Cục Dự trữ Quốc gia tổng hợp, thống nhất với các Bộ liên quan để trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Sau khi được giao chỉ tiêu, Thủ trưởng cơ quan dự trữ phân bổ nhiệm vụ cho các đơn vị trực thuộc và tổ chức thực hiện.
2. Quy định về nhập, xuất và bảo quản hàng dự trữ Quốc gia
Việc quản lý hàng hóa trong kho dự trữ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thủ tục và kỹ thuật bảo quản:
- Trường hợp nhập hàng: Tăng quỹ dự trữ theo kế hoạch hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ; luân phiên đổi mới hàng theo kế hoạch; điều động nội bộ giữa các đơn vị quản lý và các trường hợp nhập khác.
- Trường hợp xuất hàng: Xuất bán theo kế hoạch hoặc quyết định của Thủ tướng Chính phủ; luân phiên đổi mới hàng; điều động nội bộ và các trường hợp xuất khác.
- Yêu cầu chất lượng và xử lý biến động: Hàng nhập, xuất phải đúng chủng loại, khối lượng, quy cách và phẩm chất. Trường hợp hàng bị hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn cần xử lý ngay để hạn chế thiệt hại, sau đó báo cáo làm rõ trách nhiệm. Hàng dôi thừa phải ghi tăng quỹ; hàng hao hụt trong định mức được ghi giảm quỹ; hàng hao hụt ngoài định mức hoặc hư hỏng do nguyên nhân chủ quan phải được báo cáo Thủ tướng và xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự tùy mức độ.
- Chế độ bảo quản và báo cáo: Hàng hóa phải được bảo quản đúng quy trình, quy phạm, có đầy đủ hồ sơ theo dõi số lượng, chất lượng, giá trị. Các cơ quan dự trữ có trách nhiệm báo cáo tồn kho định kỳ lên Thủ tướng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Cục Dự trữ Quốc gia.
3. Chế độ quản lý tài chính dự trữ Quốc gia
Nguồn tài chính phục vụ hoạt động dự trữ do ngân sách Nhà nước cấp, bao gồm vốn hàng hóa dự trữ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản và kinh phí hoạt động thường xuyên:
- Quản lý vốn hàng hóa: Vốn mua hàng gồm ngân sách cấp bổ sung hàng năm và khoản thu nợ hoặc bán hàng dự trữ được giữ lại tại Kho bạc Nhà nước. Các trường hợp nhập, xuất không thanh toán tiền hoặc chênh lệch giá theo quyết định của cấp có thẩm quyền được hạch toán tăng hoặc giảm nguồn vốn tương ứng.
- Quản lý vốn xây dựng cơ bản: Nguồn vốn dùng để mua sắm thiết bị, xây dựng kho bãi, công trình phụ trợ do ngân sách cấp và phải được quản lý, sử dụng đúng Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng của Nhà nước.
- Kinh phí hoạt động: Được cấp theo định mức và kế hoạch để chi cho bộ máy quản lý, bảo quản, bảo vệ hàng hóa, nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ trên tinh thần tiết kiệm, đúng mục đích.
- Giá và phí nhập, xuất: Giá nhập/xuất được xác định dựa trên giá mua/bán cộng hoặc trừ đi các chi phí liên quan theo quy định của cơ quan có thẩm quyền. Việc mua, bán các lô hàng lớn phải thực hiện qua phương thức đấu thầu. Cơ quan dự trữ thực hiện cơ chế khoán phí nhập, xuất, bảo quản; nếu tiết kiệm được thưởng, nếu gây thiệt hại phải bồi thường.
- Hạch toán, quyết toán: Thực hiện theo Pháp lệnh kế toán và thống kê. Cục Dự trữ Quốc gia quy định chế độ hạch toán cụ thể sau khi thống nhất với Bộ Tài chính.
4. Công tác bảo vệ, kiểm tra và thanh tra dự trữ Quốc gia
Công tác bảo đảm an toàn và thanh tra, kiểm tra được quy định cụ thể nhằm phòng ngừa thất thoát, lộ bí mật Nhà nước:
- Bảo vệ bí mật và an toàn: Các cơ quan dự trữ phải thực hiện nghiêm ngặt Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước. Bộ Nội vụ và Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm hỗ trợ, tạo điều kiện bảo vệ an toàn hàng hóa và cơ sở dự trữ.
- Thanh tra, kiểm tra: Cục Dự trữ Quốc gia tiến hành thanh tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện kế hoạch, quy trình bảo quản của các cơ quan dự trữ. Khi các cơ quan thanh tra, bảo vệ chuyên ngành hoặc địa phương tiến hành thanh tra tại đơn vị dự trữ, phải thống nhất trước về kế hoạch, nội dung và phạm vi với Thủ trưởng cơ quan dự trữ.
5. Danh mục hàng dự trữ Quốc gia và phân công cơ quan quản lý
Hàng hóa dự trữ quốc gia được phân công cụ thể cho các cơ quan chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp như sau:
- Cục Dự trữ Quốc gia quản lý:
- Lương thực, thực phẩm: Thóc, gạo, muối ăn.
- Kim khí: Kim loại đen, kim loại màu.
- Xe máy, thiết bị: Ô tô, máy thi công, máy phát điện, động cơ thủy, săm lốp, bình điện khô.
- Bộ Thương mại quản lý: Xăng dầu (xăng ô tô, điêzen, nhiên liệu dùng cho máy bay).
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý: Vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp (thuốc và hóa chất phòng trừ dịch bệnh cho cây trồng, gia súc; thóc giống và hạt giống cây trồng; vật tư phòng lũ lụt, cứu hộ đê như đá, rọ thép...).
- Bộ Y tế quản lý (theo danh mục): Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phòng và chữa bệnh cho người; thiết bị y tế (máy soi chụp di động, máy hô hấp nhân tạo, bộ phẫu thuật dã chiến...).
- Bộ Công nghiệp quản lý: Thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp.
- Bộ Quốc phòng quản lý: Vật tư, thiết bị chuyên dùng cho Quốc phòng (nhiên liệu đặc chủng, dầu nhờn mỡ máy chuyên dùng, kim khí và vật tư đồng bộ sản xuất vũ khí, xe máy thiết bị phụ tùng đặc chủng, săm lốp đặc chủng, bình điện đặc chủng, thuốc nổ và vật liệu nổ quân dụng).
- Bộ Nội vụ quản lý: Vật tư, thiết bị chuyên dùng trong ngành an ninh.
- Đài Tiếng nói Việt Nam quản lý: Vật tư, thiết bị chuyên dùng cho phát thanh.
- Đài Truyền hình Việt Nam quản lý: Vật tư, thiết bị chuyên dùng cho truyền hình.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 10-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế cho Nghị định số 142/HĐBT ngày 08 tháng 09 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế dự trữ Quốc gia và các quy định trước đây trái với Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10-CP | Hà Nội, ngày 24 tháng 2 năm 1996 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 10-CP NGÀY 24 THÁNG 02 NĂM 1996 BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Để thực hiện đổi mới và tăng cường công tác quản lý dự trữ Quốc gia;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Dự trữ Quốc gia,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1- Ban hành kèm theo Nghị định này "Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia".
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
QUY CHẾ
QUẢN LÝ DỰ TRỮ QUỐC GIA
(Ban hành kèm theo Nghị định số 10/CP ngày 24 tháng 2 năm 1996 của Chính phủ)
Điều 5- Việc phân công quản lý hàng dự trữ Quốc gia như sau:
Những mặt hàng chuyên dùng, đặc chủng giao cho các Bộ, ngành trực tiếp quản lý.
Điều 8- Căn cứ để xây dựng kế hoạch dự trữ Quốc gia:
Chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và an ninh - quốc phòng của Nhà nước.
Yêu cầu tăng cường tiềm lực dự trữ và khả năng ngân sách Nhà nước từng thời kỳ.
Quy trình công nghệ, thời hạn lưu kho hàng dự trữ và các định mức kinh tế - kỹ thuật có liên quan.
Điều 9- Nội dung cơ bản của kế hoạch dự trữ Quốc gia:
Kế hoạch tăng dự trữ Quốc gia.
Kế hoạch luân phiên đổi hàng dự trữ Quốc gia.
Phát triển và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật.
Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức.
Cân đối nguồn Tài chính cho hoạt động dự trữ Quốc gia.
NHẬP, XUẤT VÀ BẢO QUẢN HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 13- Các trường hợp nhập hàng dự trữ Quốc gia:
Tăng quĩ dự trữ theo kế hoạch và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ
Luân phiên đổi mới hàng theo kế hoạch.
Điều động nội bộ trong các đơn vị quản lý.
Nhập khác.
Điều 14- Các trường hợp nhập hàng dự trữ Quốc gia:
Xuất bán theo kế hoạch và xuất theo các quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Luân phiên đổi mới theo kế hoạch
Điều động nội bộ trong các đơn vị quản lý.
Xuất khác.
Đối với hàng hao hụt trong định mức, Thủ trưởng Cơ quan dự trữ làm thủ tục ghi giảm quỹ dự trữ Quốc gia và báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính.
Đối với hàng hao hụt ngoài định mức, hư hỏng, thiếu hụt do nguyên nhân khách quan, hoặc chủ quan, Thủ trưởng Cơ quan dự trữ phải báo cáo Thủ tướng Chính phủ; trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Thủ trưởng Cơ quan dự trữ phải chỉ đạo, tổ chức kiểm tra thường xuyên việc bảo quản hàng dự trữ, phát hiện, ngăn ngừa những vi phạm quy trình, quy phạm bảo quản.
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH DỰ TRỮ QUỐC GIA
Điều 21.- Quản lý vốn, hàng hoá dự trữ Quốc gia:
Vốn để mua hàng hoá dự trữ gồm phần ngân sách Nhà nước do Bộ Tài chính cấp bổ sung theo kế hoạch hàng năm được Thủ tướng Chính phê duyệt và khoản vốn thu nợ hoặc bán hàng dự trữ được giữ lại trong tài khoản của Cơ quan dự trữ tại Kho bạc Nhà nước. Cơ quan dự trữ được chủ động sử dụng nguồn vốn này để mua hàng dự trữ theo kế hoạch trong năm, số còn lại nộp ngân sách Nhà nước.
Các trường hợp nhập, xuất dự trữ không phải thanh toán tiền theo quyết định của Chính phủ hay chế độ tài chính quy định, các khoản chênh lệch giá theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, thì các Cơ quan dự trữ được hạch toán tăng, hoặc giảm nguồn vốn dự trữ tương ứng, báo cáo quyết toán với Bộ Tài chính.
Điều 22.- Quản lý vốn xây dựng cơ bản:
Nguồn vốn xây dựng cơ bản để mua sắm các thiết bị, đầu tư xây dựng mới các công trình kho chứa hàng dự trữ, các công trình phụ trợ và các cơ sở vật chất khác do ngân sách Nhà nước cấp. Thủ trưởng Cơ quan dự trữ phải chỉ đạo, kiểm tra các đơn vị trực thuộc và phải chịu trách nhiệm trước Chính phủ về việc quản lý và sử dụng vốn theo đúng Điều lệ Quản lý đầu tư và xây dựng và các quy định hiện hành của Nhà nước.
Khi mua, bán hàng dự trữ phải thực hiện theo mức giá và phí do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước quy định.
Thực hiện mua, bán các lô hàng lớn theo phương thức đấu thầu.
Trường hợp xuất hàng dự trữ không thu tiền hoặc nhập, xuất cho vay theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ, đơn vị nhận hàng dự trữ phải thanh toán phí nhập, xuất cho cơ quan dự trữ. Trường hợp Cơ quan dự trữ nhận hàng đột xuất theo lệnh của Thủ tướng Chính phủ thì ngân sách Nhà nước cấp bổ sung phí nhận hàng cho Cơ quan dự trữ.
Điều 27.- Hạch toán, quyết toán:
- Căn cứ theo pháp lệnh kế toán và thống kê, Điều lệ tổ chức kế toán Nhà nước, Chế độ kế toán thống nhất của Nhà nước, cục Dự trữ Quốc gia quy định chế độ hạch toán, kế toán trong hệ thống Cơ quan dự trữ sau khi thoả thuận với Bộ Tài chính.
- Các Cơ quan dự trữ phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ báo cáo thống kê, kế toán, quyết toán với các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và với cấp trên.
BẢO VỆ, KIỂM TRA, THANH TRA DỰ TRỮ QUỐC GIA
Bộ Nội vụ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn, giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho Cơ quan dự trữ bảo vệ an toàn hàng hoá và cơ quan, đơn vị dự trữ Quốc gia.
- Các Cơ quan dự trữ phải thường xuyên tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch, chính sách, pháp luật theo đúng Pháp lệnh thanh tra.
- Khi cơ quan Thanh tra, bảo vệ chuyên ngành, hoặc địa phương cần thanh tra, điều tra trong các Cơ quan, đơn vị dự trữ, phải thống nhất về kế hoạch, chương trình, nội dung, phạm vi, thời gian... với Thủ trưởng Cơ quan dự trữ.
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
DANH MỤC HÀNG DỰ TRỮ QUỐC GIA VÀ PHÂN CÔNG CƠ QUAN QUẢN LÝ
(Ban hành kèm theo Quy chế quản lý hàng dự trữ Quốc gia)
| Số TT | Mặt hàng | Cơ quan quả lý | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| I | Lương thực, thực phẩm. | Cục Dự trữ Quốc gia | |
| 1 | - Thóc, gạo. | ||
| 2 | - Muối ăn. | ||
| II | Kim khí | Cục Dự trữ Quốc gia | |
| 1 | - Kim loại đen | ||
| 2 | - Kim loại màu | ||
| III | Xe máy, thiết bị. | Cục Dự trữ Quốc gia | |
| 1 | - Ô tô. | ||
| 2 | - Máy thi công. | ||
| 3 | - Máy phát điện | ||
| 4 | - Động cơ thuỷ. | ||
| 5 | - Săm lốp, bình điện khô. | ||
| IV | Xăng dầu | Bộ Thương mại | |
| 1 | - Xăn ôtô. | ||
| 2 | - Điêzen | ||
| 3 | - Nhiên liệu dùng cho máy bay | ||
| V | Vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp. | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | |
| 1 | - Thuốc, hoá chất để sản xuất thuốc phòng, chữa bệnh cho cây trồng và gia súc. | ||
| 2 | - Thóc giống và một số hạt giống cây trồng. | ||
| 3 | - Vật tư phòng lũ lụt, cứu hộ đê (đá, rọ thép đựng đá...). | ||
| VI | |||
| 1 | Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phòng, chữa bệnh cho người. | ||
| 2 | - Thiết bị y tế: máy soi chụp di động, máy hô hấp nhân tạo, bộ phẫu thuật dã chiến... | ||
| VII | Thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp | Bộ Công nghiệp | |
| VIIII | Vật tư, thiết bị chuyên dung cho Quốc phòng | Bộ Quốc phòng | |
| 1 | - Nhiên liệu đặc chủng dùng trong Quốc phòng. | ||
| 2 | - Các loại dầu nhờn, mỡ máy chuyên dùng trong Quốc phòng. | ||
| 3 | - Kim khí và các loại vật tư đồng bộ để sản xuất, sửa chữa vũ khí, khí tài, đạn dược. | ||
| 4 | - Xe, máy trang thiết bị và phụ tùng đặc chủng dùng trong Quốc phòng. | ||
| 5 | - Săm lốp đặc chủng (máy bay, pháo...). | ||
| 6 | - Bình điện đặc chủng. | ||
| 7 | - Thuốc nổ và vật liệu nổ quân dụng. | ||
| IX | Vật tư, thiết bị chuyên dùng trong ngành an ninh | Bộ Nội vụ | |
| X | Vật tư, thiết bị chuyên dùng cho phát thanh. | Đài Tiếng nói Việt Nam | |
| XI | Vật tư, thiết bị chuyên dùng cho truyền hình | Đài Truyền hình Việt Nam |
- 1Quyết định 31/1998/QĐ-CDTQG về Quy định giá bán lương thực dự trữ quốc gia do Cục trưởng Cục dự trữ quốc gia ban hành
- 2Quyết định 30/1998/QĐ-CDTQG về bản Quy định mua lương thực dự trữ quốc gia do Cục trưởng Cục dự trữ quốc gia ban hành
- 3Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 4Thông tư 170-CSDT-1997 thực hiện Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia ban hành kèm theo Nghị định 10/CP-1996 do Cục dự trữ Quốc Gia ban hành
- 5Thông tư 29/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính thực hiện Quy chế quản lý dự trữ quốc gia kèm theo Nghị định 10/CP-1996 do Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 10-CP năm 1996 ban hành Quy chế quản lý dự trữ Quốc gia
- Số hiệu: 10-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 24/02/1996
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 10
- Ngày hiệu lực: 24/02/1996
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
