Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7435-1:2004 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 11602-1:2000) về Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 1: Lựa chọn và bố trí được Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật thống nhất trong việc trang bị, bố trí và lắp đặt các thiết bị chữa cháy ban đầu, góp phần tối ưu hóa năng lực ứng phó sự cố hỏa hoạn tại các công trình.
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc lựa chọn và bố trí các loại bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy tại tất cả các cơ sở, công trình xây dựng, nhà xưởng, kho bãi và các khu vực công cộng có nguy cơ xảy ra cháy. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình thiết kế, thi công, nghiệm thu và quản lý vận hành hệ thống phòng cháy chữa cháy. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các hệ thống chữa cháy cố định được thiết kế riêng biệt.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)- Tiêu chuẩn quy định các yêu cầu cốt lõi cho việc lựa chọn và bố trí các bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy nhằm đảm bảo khả năng dập tắt đám cháy ngay từ khi mới phát sinh.
- Các thiết bị chữa cháy được lựa chọn phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn chất lượng và tính năng kỹ thuật được quy định tại TCVN 7026 (đối với bình chữa cháy xách tay) và TCVN 7027 (đối với xe đẩy chữa cháy).
- Tiêu chuẩn đóng vai trò là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các cơ quan quản lý nhà nước tiến hành thanh tra, kiểm tra và đánh giá an toàn phòng cháy chữa cháy tại các cơ sở.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, các tổ chức và cá nhân cần tham chiếu đến các văn bản tiêu chuẩn liên quan sau:
- TCVN 7026:2002 (ISO 7165:1999) - Chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay - Tính năng và cấu tạo.
- TCVN 7027:2002 (ISO 11601:1999) - Chữa cháy - Xe đẩy chữa cháy - Tính năng và cấu tạo.
- TCVN 7435-2:2004 (ISO 11602-2:2000) - Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - Phần 2: Kiểm tra và bảo dưỡng.
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng thực tế:
- Bình chữa cháy xách tay: Là thiết bị chữa cháy được thiết kế để có thể mang, xách bằng tay, có tổng khối lượng ở trạng thái hoạt động không vượt quá 20 kg.
- Xe đẩy chữa cháy: Là thiết bị chữa cháy được gắn trên bánh xe để di chuyển bằng sức người, có tổng khối lượng hoạt động lớn hơn 20 kg nhưng không vượt quá 450 kg.
- Chất chữa cháy: Là các chất được nạp bên trong bình (như bột hóa chất khô, khí CO2, nước, bọt foam) có khả năng dập tắt đám cháy khi được phun ra.
- Phân loại đám cháy: Hệ thống phân loại dựa trên bản chất của chất cháy để lựa chọn chất chữa cháy phù hợp, bao gồm đám cháy loại A (chất rắn), loại B (chất lỏng), loại C (chất khí), loại D (kim loại) và loại F/K (dầu mỡ nấu ăn).
Điều 4 quy định các nguyên tắc nền tảng bắt buộc phải tuân thủ khi thiết lập hệ thống bình chữa cháy tại cơ sở:
- Trạng thái sẵn sàng hoạt động: Tất cả các bình chữa cháy phải luôn được duy trì ở trạng thái hoạt động tốt, được nạp đầy đủ chất chữa cháy, có đầy đủ các phụ kiện đi kèm và được đặt đúng vị trí quy định vào mọi thời điểm.
- Vị trí lắp đặt tối ưu: Thiết bị phải được bố trí tại các lối đi, hành lang, gần cửa ra vào hoặc những nơi dễ nhìn thấy, dễ tiếp cận nhất. Tuyệt đối không được để các chướng ngại vật che khuất hoặc cản trở đường tiếp cận bình chữa cháy.
- Biện pháp bảo vệ thiết bị: Đối với các bình chữa cháy đặt ở khu vực ngoài trời hoặc môi trường có tính chất khắc nghiệt (nhiệt độ quá cao, quá thấp, độ ẩm lớn hoặc có hóa chất ăn mòn), phải trang bị tủ đựng bình hoặc mái che chuyên dụng để bảo vệ, nhưng thiết kế của tủ phải đảm bảo dễ dàng mở ra khi cần thiết.
- Nhãn mác và hướng dẫn sử dụng: Trên thân bình phải có nhãn hướng dẫn sử dụng rõ ràng bằng tiếng Việt, ghi rõ các ký hiệu loại đám cháy mà bình có thể dập tắt. Nhãn hướng dẫn phải được quay ra phía ngoài để người sử dụng có thể đọc được ngay lập tức.
- Quy chuẩn về chiều cao lắp đặt: Các bình chữa cháy xách tay phải được treo trên giá đỡ hoặc đặt trong tủ. Chiều cao từ mặt sàn đến đỉnh bình không được vượt quá 1,5 mét đối với bình có khối lượng dưới 18 kg, và không quá 1,0 mét đối với bình có khối lượng từ 18 kg trở lên. Khoảng cách từ đáy bình đến mặt sàn không được nhỏ hơn 0,1 mét để tránh tác động của độ ẩm.
Tiêu chuẩn TCVN 7435-1:2004 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các cơ sở đang hoạt động hoặc các dự án đang trong quá trình thiết kế, xây dựng phải rà soát, đối chiếu và thực hiện việc trang bị, bố trí bình chữa cháy theo đúng các quy định chi tiết tại tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và an toàn tối đa cho công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
7.2.2. At least two extinguishers as recommended in Table 1 shall be provided per storey (floor).
Note: For storeys having an area of less than 100 m2, one extinguisher may be provided.
7.2.3. The protection requirements may be fulfilled with extinguishers of higher ratings, provided the travel distance to such larger extinguishers does not exceed the distance shown in Table 1.
7.3. Extinguisher rating and placement for Class B hazards other than hazards in flammable liquids of appreciable depth (in excess of 0,6 cm) and for Class C hazards.
7.3.1. Extinguishers for the listed types of hazard shall be provided on the basis of Table 2.
Note: Extinguishers of lesser rating, for small specific hazards within the general hazard area, may be used, but shall not be considered as fulfilling any part of the requirements of Table 2.
Table 2
Type of hazard
Maximum extinguisher rating
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Maximum area per extinguisher, m2
Low
55 B
15
300
Average
144 B
15
150
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
233 B
15
100
For pressurized flammable liquid and gas fires, see 6.4.
For fires involving water-soluble flammable liquids, see 6.4.3.
7.3.2. Two or more extinguishers of lower rating shall not be used to fulfill the protection requirements of Table 2.
Note: Up to three AFFF- or FFFP-type extinguishers, provided the sum of their ratings equals or exceeds the minimum required rating, may be used to fulfill the requirements of a single extinguisher of the required rating.
7.3.3. The protection requirements may be fulfilled with extinguishers of higher ratings, provided the travel distance to such larger extinguishers does not exceed the distance shown in Table 2.
7.3.4. At least two extinguishers as recommended in Table 2 shall be provided per storey (floor).
...
...
...
Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Extinguisher size and placement for Class B hazards in flammable liquids of appreciable depth (in excess of 0,6 cm)
7.4.1. Extinguishers shall not be installed as the sole protection for flammable liquid hazards of appreciable depth (greater than 0,6 cm) where the surface area exceeds 1 m2.
7.4.2. For flammable liquid hazards of appreciable depth, such as in dip or quench tanks, a Class B extinguisher shall be provided on the basis of at least 144 numerical units of Class B extinguishing potential per square meter of the estimated maximum fire area.
Note 1: Where approved automatic fire protection devices or systems have been installed for a flammable liquid hazard, additional portable Class B fire extinguishers may be waived. Where so waived, Class B extinguishers shall be provided as covered in 7.3.1 to protect areas in the vicin
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
National Standard TCVN 7435-1:2004 (ISO 11602-1:2000) for Fire protection - Portable and wheeled fire extinguishers - Part 1: Selection and installation
- Số hiệu: TCVN7435-1:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 14/01/2005
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
