Điều 39 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
1. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Ủy viên.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp mình thực hiện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo phân cấp, ủy quyền của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp mình và cơ quan nhà nước cấp trên.
3. Căn cứ các tiêu chí về quy mô dân số, diện tích tự nhiên, điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố đặc thù của từng loại đơn vị hành chính cấp xã ở nông thôn, đô thị, hải đảo, Ủy ban nhân dân cấp xã được tổ chức các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác hoặc bố trí các công chức chuyên môn để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực theo quy định của Chính phủ.
4. Chính phủ quy định khung số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; số lượng và cơ cấu Ủy viên Ủy ban nhân dân; khung số lượng cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã hoặc việc bố trí các công chức chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực; trình tự, thủ tục đề nghị phê chuẩn kết quả Hội đồng nhân dân bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; trình tự, thủ tục điều động, cách chức Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Số hiệu: 72/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đơn vị hành chính
- Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương
- Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
- Điều 5. Hội đồng nhân dân
- Điều 6. Ủy ban nhân dân
- Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
- Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
- Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
- Điều 12. Phân quyền
- Điều 13. Phân cấp
- Điều 14. Ủy quyền
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
- Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù
- Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
- Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân
- Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
- Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
- Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
- Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 43. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân
- Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
- Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
- Điều 46. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một đơn vị hành chính
- Điều 47. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính
- Điều 48. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới hành chính, di chuyển tập thể dân cư
- Điều 49. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân
