Điều 34 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới được tổ chức chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân; đối với địa phương có bầu cử lại, bầu cử thêm đại biểu Hội đồng nhân dân hoặc lùi ngày bầu cử thì thời hạn tổ chức kỳ họp thứ nhất được tính từ ngày bầu cử lại, bầu cử thêm hoặc ngày bầu cử mới.
2. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ. Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
3. Hội đồng nhân dân họp kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất khi Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân yêu cầu.
4. Cử tri ở cấp xã có quyền làm đơn yêu cầu Hội đồng nhân dân cấp xã họp, bàn và quyết định những công việc của cấp xã. Khi trong đơn yêu cầu có chữ ký của trên 10% tổng số cử tri của cấp xã thì Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức kỳ họp Hội đồng nhân dân chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất để bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị. Đơn yêu cầu của cử tri được xem là hợp lệ khi có kèm theo đầy đủ chữ ký, họ tên, ngày, tháng, năm sinh và địa chỉ của từng người ký tên. Những người ký tên trong đơn yêu cầu được cử một người làm đại diện tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân bàn về nội dung mà cử tri kiến nghị.
5. Hội đồng nhân dân họp công khai. Trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp hoặc yêu cầu của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân thì Hội đồng nhân dân quyết định họp kín.
Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- Số hiệu: 72/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 16/06/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Đơn vị hành chính
- Điều 2. Tổ chức chính quyền địa phương
- Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
- Điều 4. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
- Điều 5. Hội đồng nhân dân
- Điều 6. Ủy ban nhân dân
- Điều 7. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương
- Điều 8. Nguyên tắc tổ chức đơn vị hành chính và điều kiện thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
- Điều 9. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
- Điều 10. Trình tự, thủ tục thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
- Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
- Điều 12. Phân quyền
- Điều 13. Phân cấp
- Điều 14. Ủy quyền
- Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
- Điều 16. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
- Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố
- Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố
- Điều 20. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố
- Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
- Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
- Điều 23. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
- Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
- Điều 25. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
- Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
- Điều 27. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở đặc khu
- Điều 28. Về tổ chức chính quyền địa phương ở đặc khu trong trường hợp đặc thù
- Điều 29. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân
- Điều 30. Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các thành viên khác của Thường trực Hội đồng nhân dân
- Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 34. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
- Điều 35. Biểu quyết của Hội đồng nhân dân
- Điều 36. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Việc lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm, cho thôi giữ chức vụ, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
- Điều 38. Tạm đình chỉ, thôi làm nhiệm vụ đại biểu, bãi nhiệm và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân
- Điều 40. Hoạt động của Ủy ban nhân dân
- Điều 41. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 42. Giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 43. Đối thoại giữa chính quyền địa phương cấp xã với Nhân dân
- Điều 44. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
- Điều 45. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
- Điều 46. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở nguyên trạng một đơn vị hành chính
- Điều 47. Tổ chức chính quyền địa phương khi thành lập mới một đơn vị hành chính trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích tự nhiên và dân cư của các đơn vị hành chính
- Điều 48. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới hành chính, di chuyển tập thể dân cư
- Điều 49. Khóa của Hội đồng nhân dân ở đơn vị hành chính sau khi thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính và hoạt động của chính quyền địa phương khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
- Điều 50. Giải tán Hội đồng nhân dân
