Điều 35 Luật Quản lý thuế 2025
Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
1. Hệ thống thông tin quản lý thuế xử lý tập trung, tích hợp; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến toàn trình, dịch vụ số cho người nộp thuế; đảm bảo thu thập, xử lý, lưu trữ, cập nhật và quản lý thông tin, dữ liệu chính xác, đầy đủ, kịp thời. Toàn bộ quá trình này được ghi nhận, lưu lịch sử trên hệ thống.
2. Cơ sở dữ liệu quản lý thuế được xây dựng, phát triển và vận hành trên nền tảng dữ liệu số, kết nối và đồng bộ với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các bộ, ngành, các tổ chức hợp tác quốc tế và tổ chức có liên quan. Cơ quan quản lý thuế được quyền thu thập, tiếp cận, sử dụng và mua sắm các cơ sở dữ liệu thương mại có sẵn trên thị trường theo quy định của pháp luật.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tiêu chuẩn kỹ thuật, xây dựng hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ kết nối, trao đổi thông tin, chia sẻ dữ liệu với các bên liên quan theo quy định của pháp luật. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan có trách nhiệm xây dựng, triển khai hệ thống công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu kết nối, trao đổi thông tin thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia theo quy định và đảm bảo tính chính xác, đầy đủ, kịp thời của dữ liệu cung cấp.
4. Cơ quan quản lý thuế sử dụng Hệ thống thông tin quản lý thuế để ban hành các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động trên cơ sở quy trình nghiệp vụ, các tiêu chí quản lý và dữ liệu trên hệ thống. Các văn bản, thông báo, quyết định hành chính thuế tự động được ký bằng chữ ký số của cơ quan quản lý thuế và có giá trị pháp lý như văn bản giấy. Quá trình xử lý được ghi nhận, lưu lịch sử trên Hệ thống thông tin quản lý thuế và cho phép người nộp thuế tra cứu kiến nghị, phản hồi thông tin và yêu cầu làm rõ các thông tin liên quan.
Luật Quản lý thuế 2025
- Số hiệu: 108/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nội dung quản lý thuế
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
- Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
- Điều 22. Kiểm tra thuế
- Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA
- Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
- Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế
- Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế
- Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Điều 43. Khởi kiện
- Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
