Mục 3 Chương 2 Luật Quản lý thuế 2025
Mục 3. NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; GIA HẠN NỘP THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT; XỬ LÝ TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC, TIỀN CHẬM NỘP, TIỀN PHẠT NỘP THỪA; XỬ LÝ CHẬM NỘP TIỀN THUẾ, KHOẢN THU KHÁC
Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
1. Thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Trường hợp người nộp thuế tự tính thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác. Đối với trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác, thời hạn nộp thuế, khoản thu khác là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót. Đối với trường hợp tạm nộp theo quý, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ;
b) Đối với trường hợp cơ quan quản lý thuế tính thuế, khoản thu khác, thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên thông báo, quyết định của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật. Trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác thì thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là thời hạn ghi trên văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ việc thực hiện thông báo nộp thuế, khoản thu khác, quyết định, văn bản xử lý về thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt của cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế, thời hạn nộp thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu; trường hợp phát sinh số tiền thuế phải nộp sau khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa thì thời hạn nộp thuế phát sinh thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác; nộp tiền chậm nộp, tiền phạt theo một trong các phương thức sau:
a) Nộp theo phương thức điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế; Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của Kho bạc Nhà nước; dịch vụ thanh toán điện tử của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
b) Nộp trực tiếp tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức dịch vụ khác có kết nối trực tiếp hoặc gián tiếp với Hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan quản lý thuế; cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật; cơ quan quản lý thuế; tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế.
3. Đồng tiền nộp thuế, khoản thu khác là đồng tiền khai thuế, khoản thu khác theo quy định tại khoản 7 Điều 12 của Luật này. Người nộp thuế khai thuế, khoản thu khác bằng đồng tiền nào thì nộp bằng đồng tiền đó.
4. Người nộp thuế sau khi nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt được cấp chứng từ nộp tiền. Trường hợp số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp.
Cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt quy định tại khoản 2 Điều này khi cấp chứng từ nộp tiền cho người nộp thuế thì đồng thời chuyển thông tin cho cơ quan quản lý thuế để hạch toán, thanh toán nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt cho người nộp thuế.
Mã định danh khoản phải nộp là một dãy các ký tự được tạo trên Hệ thống thông tin quản lý thuế, có tính duy nhất cho từng khoản phải nộp của người nộp thuế.
5. Việc xác định ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt:
a) Trường hợp nộp theo phương thức điện tử thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế hoặc người nộp thay và được ghi trên chứng từ nộp tiền;
b) Trường hợp nộp trực tiếp thì ngày nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt là ngày cơ quan, tổ chức quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thu tiền của người nộp thuế và được ghi nhận trên chứng từ thu tiền.
6. Việc nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc gia hạn nộp tiền phạt đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thực hiện theo quy định của Luật này.
7. Người nộp thuế được gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong các trường hợp sau:
a) Bị thiệt hại vật chất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do gặp trường hợp bất khả kháng theo quy định của Luật này;
b) Phải ngừng hoạt động do di dời cơ sở sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất, kinh doanh;
c) Gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt trong trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Việc gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt không dẫn đến điều chỉnh dự toán thu ngân sách nhà nước đã được Quốc hội quyết định.
Người nộp thuế được gia hạn theo quy định tại khoản này không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế nợ được gia hạn trong thời gian gia hạn.
8. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều này và các nội dung sau: thời hạn cơ quan, tổ chức thu tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thời gian gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; hồ sơ, thủ tục gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
9. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4, 5, 7 Điều này và các nội dung sau: việc tra soát và xử lý chứng từ nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, việc giải quyết hồ sơ gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản 7 Điều này.
Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa là số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp.
2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế giá trị gia tăng nộp thừa khi nhập khẩu hàng hóa và đã thực hiện kê khai khấu trừ số tiền thuế nộp thừa với cơ quan thuế thì việc xử lý số tiền thuế đã khấu trừ, nộp thừa thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
3. Trường hợp người nộp thuế đề nghị hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thì thực hiện theo quy định tại Điều 18 của Luật này.
4. Không hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa trong các trường hợp sau đây:
a) Người nộp thuế từ chối nhận lại số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;
b) Số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa quá thời hạn 10 năm kể từ ngày nộp tiền vào ngân sách nhà nước mà người nộp thuế không bù trừ nghĩa vụ nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt và không đề nghị hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt.
5. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này và các nội dung sau: hồ sơ, thủ tục, thẩm quyền xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; thời điểm xác định số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; trường hợp bù trừ do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động và trường hợp bù trừ theo đề nghị của người nộp thuế.
Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
1. Các trường hợp phải nộp tiền chậm nộp bao gồm:
a) Người nộp thuế chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác so với thời hạn nộp, thời hạn gia hạn nộp quy định tại Điều 14 của Luật này;
b) Người nộp thuế khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác làm tăng số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc giảm số tiền thuế, khoản thu khác đã được miễn, giảm, hoàn, không thu;
c) Cơ quan quản lý thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện người nộp thuế khai thiếu số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp hoặc phát hiện số tiền thuế, khoản thu khác đã hoàn, đã miễn, đã giảm, đã không thu lớn hơn số tiền thuế, khoản thu khác được hoàn, được miễn, được giảm, không thu;
d) Trường hợp được nộp dần tiền thuế nợ quy định tại khoản 6 Điều 48 của Luật này;
đ) Trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 44 của Luật này;
e) Trường hợp không bị xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 44 đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều 45 của Luật này và trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 44 của Luật này;
g) Cơ quan, tổ chức được cơ quan quản lý thuế ủy nhiệm thu thuế, khoản thu khác, cơ quan, tổ chức được giao quản lý các khoản thu thuộc ngân sách nhà nước chậm nộp vào ngân sách nhà nước đối với số tiền đã thu được thì phải nộp tiền chậm nộp đối với số tiền nộp chậm theo quy định;
h) Cơ quan, tổ chức thuộc đối tượng khấu trừ thuế, nộp thuế, khoản thu khác thay cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan nộp tiền không đầy đủ, không đúng thời hạn theo quy định của pháp luật thì có trách nhiệm nộp tiền chậm nộp theo quy định thay cho người nộp thuế;
i) Việc nộp tiền chậm nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế phải nộp thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Mức tính tiền chậm nộp và thời gian tính tiền chậm nộp được quy định như sau:
a) Mức tính tiền chậm nộp bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế, khoản thu khác chậm nộp do cơ quan thuế quản lý thu và 0,03%/ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp do cơ quan hải quan quản lý thu;
b) Thời gian tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định của Chính phủ.
3. Người nộp thuế tự xác định số tiền chậm nộp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định. Sau 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế nộp tiền thuế, khoản thu khác, tiền phạt nhưng người nộp thuế chưa xác định số tiền chậm nộp thì cơ quan quản lý thuế xác định số tiền chậm nộp và thông báo cho người nộp thuế.
4. Trường hợp sau 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế, khoản thu khác, người nộp thuế chưa nộp tiền thuế nợ thì cơ quan quản lý thuế thông báo cho người nộp thuế biết số tiền thuế nợ và số ngày chậm nộp.
5. Người nộp thuế thuộc trường hợp phải nộp tiền chậm nộp quy định tại khoản 1 Điều này được miễn tiền chậm nộp nếu thuộc trường hợp bất khả kháng quy định tại khoản 21 Điều 4 của Luật này.
6. Chính phủ quy định các nội dung sau: điều chỉnh mức tính tiền chậm nộp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế xã hội trong từng thời kỳ, thời gian tính tiền chậm nộp, các trường hợp không tính tiền chậm nộp, chưa tính tiền chậm nộp và điều chỉnh tiền chậm nộp.
7. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định các nội dung sau: hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác, miễn tiền chậm nộp, không tính tiền chậm nộp quy định tại Điều này.
Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
1. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký:
a) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể được thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp, pháp luật về các tổ chức tín dụng, pháp luật về kinh doanh bảo hiểm, pháp luật về hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan.
b) Việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã phá sản được thực hiện theo quy định của pháp luật về phục hồi, phá sản;
c) Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì cổ đông góp vốn, thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
d) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký sản xuất, kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì phần tiền thuế nợ còn lại do chủ hộ kinh doanh, cá nhân chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
đ) Người nộp thuế có đơn vị phụ thuộc chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của đơn vị phụ thuộc;
e) Chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế của doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty hợp danh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.
2. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trong trường hợp tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi thực hiện chia doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mới được thành lập từ doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị chia có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách, bị hợp nhất, bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi tách, hợp nhất, sáp nhập. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bị tách và doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tách; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hợp nhất; doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nhận sáp nhập có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
c) Doanh nghiệp được chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ có liên quan đến hồ sơ thuế trước khi chuyển đổi. Trường hợp chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp sau chuyển đổi có trách nhiệm kế thừa quyền lợi và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
d) Việc tổ chức lại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không làm thay đổi thời hạn nộp thuế và khoản thu khác của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức lại. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được tổ chức lại hoặc các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thành lập mới không nộp thuế và khoản thu khác đầy đủ theo thời hạn nộp thuế và khoản thu khác đã quy định thì bị xử phạt theo quy định của pháp luật.
3. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp người nộp thuế là người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự:
a) Người được thừa kế hoặc người được giao quản lý di sản thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết trong phần di sản của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết để lại hoặc phần tài sản người thừa kế được chia tại thời điểm nhận thừa kế. Trong trường hợp không có người thừa kế hoặc tất cả những người thừa kế từ chối nhận di sản thừa kế thì việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người đã chết, người bị Tòa án tuyên bố là đã chết thực hiện theo quy định của pháp luật về dân sự;
b) Người quản lý tài sản của người mất năng lực hành vi dân sự thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự trong phần tài sản của người đó;
c) Trường hợp Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố một người là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì số tiền thuế nợ đã xóa theo quy định tại Điều 21 của Luật này được phục hồi lại, nhưng không bị tính tiền chậm nộp cho thời gian bị tuyên bố là đã chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
d) Người quản lý tài sản của người bị tuyên bố mất tích thực hiện hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của người bị Tòa án tuyên bố mất tích bằng tài sản của người đó theo quyết định của Tòa án.
4. Người nộp thuế có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp thay đổi địa chỉ trụ sở dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý, trừ trường hợp do thay đổi địa giới hành chính theo quy định của pháp luật.
5. Các trường hợp phải hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trước khi xuất cảnh bao gồm:
a) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
b) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
c) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Chính phủ quy định số tiền thuế nợ và thời gian nợ theo ngưỡng để áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh.
6. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế trong trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn:
a) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thực hiện chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn trực tiếp hoặc gián tiếp cho tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân cư trú tại Việt Nam thì bên nhận chuyển nhượng có trách nhiệm xác định, kê khai, khấu trừ và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng. Trường hợp cả bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đều là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài, cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam thì tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nơi bên chuyển nhượng vốn đầu tư trực tiếp hoặc gián tiếp có trách nhiệm kê khai và nộp thay số thuế phải nộp của bên chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về thuế.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Quản lý thuế 2025
- Số hiệu: 108/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 5. Nội dung quản lý thuế
- Điều 6. Nguyên tắc quản lý thuế
- Điều 7. Bảo mật, công khai thông tin người nộp thuế
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
- Điều 9. Xây dựng lực lượng quản lý thuế
- Điều 12. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế
- Điều 13. Khai thuế, khoản thu khác; tính thuế, khoản thu khác; khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
- Điều 14. Nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 15. Xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
- Điều 16. Xử lý đối với việc chậm nộp tiền thuế, khoản thu khác
- Điều 17. Hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế
- Điều 18. Hoàn thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt
- Điều 19. Miễn thuế, khoản thu khác; giảm thuế, khoản thu khác; không thu thuế; không chịu thuế
- Điều 22. Kiểm tra thuế
- Điều 23. Biện pháp áp dụng trong kiểm tra thuế đối với trường hợp có dấu hiệu trốn thuế
- Điều 28. Phạm vi hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 29. Nguyên tắc hợp tác quốc tế về thuế, quản lý thuế quốc tế
- Điều 30. Nội dung quản lý thuế quốc tế của cơ quan quản lý thuế
- Điều 31. Nguyên tắc thực hiện MAP, APA
- Điều 32. Nguyên tắc áp dụng quản lý rủi ro, tuân thủ và chuyển đổi số trong quản lý thuế
- Điều 33. Quản lý rủi ro trong quản lý thuế
- Điều 34. Quản lý tuân thủ trong quản lý thuế
- Điều 35. Hệ thống thông tin quản lý thuế
- Điều 36. Bảo đảm an toàn thông tin và quản lý rủi ro công nghệ thông tin
- Điều 37. Quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế
- Điều 38. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế
- Điều 39. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan nhà nước, các cơ quan kiểm tra, giám sát, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong quản lý thuế
- Điều 40. Nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân khác trong quản lý thuế
- Điều 41. Khiếu nại, tố cáo, giải quyết tranh chấp về thuế
- Điều 42. Trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan quản lý thuế trong việc giải quyết khiếu nại về thuế
- Điều 43. Khởi kiện
- Điều 44. Nguyên tắc xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
- Điều 45. Hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 46. Xử lý hành vi vi phạm của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, người bảo lãnh nộp tiền thuế, tổ chức, cá nhân có liên quan trong lĩnh vực quản lý thuế
- Điều 47. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính về quản lý thuế
