Mục 3 Chương 3 Luật Phục hồi, phá sản 2025
Mục 3. HỘI NGHỊ CHỦ NỢ
Điều 61. Hội nghị chủ nợ
1. Trừ trường hợp không phải tổ chức Hội nghị chủ nợ theo quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 70 của Luật này, Tòa án phải triệu tập Hội nghị chủ nợ sau khi kiểm kê xong tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc khi cần phải quyết định những nội dung thuộc thẩm quyền của Hội nghị chủ nợ quy định tại khoản 6 Điều này.
2. Người có quyền tham gia Hội nghị chủ nợ thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.
3. Những người sau đây có nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ:
a) Người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản quy định tại Điều 38 của Luật này, chủ doanh nghiệp hoặc người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp, hợp tác xã; trường hợp không tham gia được thì phải ủy quyền bằng văn bản cho người khác tham gia Hội nghị chủ nợ và người được ủy quyền có quyền, nghĩa vụ như người ủy quyền;
b) Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản.
4. Quản tài viên điều hành phiên họp Hội nghị chủ nợ.
5. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua khi có số chủ nợ đại diện cho từ 65% tổng số nợ không có bảo đảm trở lên biểu quyết tán thành. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực bắt buộc đối với tất cả các chủ nợ.
6. Hội nghị chủ nợ có quyền đưa ra nghị quyết trong đó kết luận về một trong các vấn đề sau đây:
a) Đề nghị đình chỉ thủ tục phá sản nếu thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;
b) Thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và đề nghị Tòa án công nhận. Trường hợp này doanh nghiệp, hợp tác xã phải có phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
c) Đề nghị tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản;
d) Chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã. Trường hợp chuyển nhượng tài sản bảo đảm thì phải có ý kiến đồng ý của chủ nợ của tài sản bảo đảm đó;
đ) Các vấn đề khác.
7. Hội nghị chủ nợ không thông qua được nghị quyết theo quy định tại các điểm a, b và c khoản 6 Điều này thì Tòa án quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 65 của Luật này.
8. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức Hội nghị chủ nợ, Tòa án gửi nghị quyết của Hội nghị chủ nợ cho Viện kiểm sát và người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
1. Trường hợp không đồng ý với nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được nghị quyết của Hội nghị chủ nợ, người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ có quyền gửi đơn đề nghị, Viện kiểm sát có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ.
2. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, kiến nghị, Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản xem xét và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Không chấp nhận đề nghị, kiến nghị;
b) Tổ chức lại Hội nghị chủ nợ.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định, quyết định giải quyết đề nghị, kiến nghị được gửi cho Viện kiểm sát và người có quyền, nghĩa vụ tham gia Hội nghị chủ nợ.
4. Quyết định giải quyết của Chánh án Tòa án quy định tại khoản 2 Điều này là quyết định cuối cùng.
Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
1. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh thì Thẩm phán xem xét, ra quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ. Nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực kể từ ngày Tòa án ra quyết định công nhận.
Kể từ ngày nghị quyết của Hội nghị chủ nợ có hiệu lực thì những biện pháp cấm, giám sát đã áp dụng đối với doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định tại Điều 32 và khoản 2 Điều 42 của Luật này đương nhiên chấm dứt. Quyết định công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ được gửi cho doanh nghiệp, hợp tác xã, chủ nợ, Viện kiểm sát trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Trường hợp Thẩm phán quyết định không công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
2. Việc thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh được thực hiện theo quy định tại các điều 29, 35 và 36 của Luật này.
3. Thẩm phán ra quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã bị mở thủ tục phá sản trong các trường hợp sau đây:
a) Doanh nghiệp, hợp tác xã đã hoàn thành phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
b) Doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh;
c) Hết thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
4. Tòa án thông báo công khai quyết định đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định Luật này.
5. Hậu quả pháp lý của việc đình chỉ thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh:
a) Trường hợp quy định tại điểm a khoản 3 Điều này thì doanh nghiệp, hợp tác xã được coi là không còn mất khả năng thanh toán. Thẩm phán xem xét, quyết định đình chỉ thủ tục phá sản theo quy định tại khoản 1 Điều 64 của Luật này;
b) Trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này nhưng doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn mất khả năng thanh toán thì Thẩm phán ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản.
Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản
1. Kể từ ngày Tòa án ra quyết định mở thủ tục phá sản đến trước ngày ra quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản, nếu doanh nghiệp, hợp tác xã không mất khả năng thanh toán thì Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản. Các tranh chấp liên quan đến doanh nghiệp, hợp tác xã chưa được giải quyết xong thì các bên có quyền lựa chọn phương thức giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp các bên tranh chấp không thống nhất thì Tòa án xử lý như sau:
a) Trường hợp vụ việc mà Tòa án, Trọng tài đình chỉ theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật này thì Tòa án chuyển hồ sơ vụ việc cho Tòa án, Trọng tài đã ra quyết định đình chỉ xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;
b) Trường hợp tranh chấp phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc phá sản thì Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết tranh chấp và các bên có quyền yêu cầu Tòa án, Trọng tài có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định đình chỉ thi hành án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 59 của Luật này thì cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thu hồi quyết định đình chỉ thi hành án và ra quyết định tiếp tục thi hành án.
4. Quyết định đình chỉ thủ tục phá sản phải được gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người tham gia thủ tục phá sản có quyền đề nghị xem xét lại, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị với Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản về quyết định đình chỉ thủ tục phá sản.
5. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị xem xét lại, kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này, Chánh án Tòa án đang giải quyết thủ tục phá sản phải xem xét, giải quyết kiến nghị, đề nghị xem xét lại quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và ra một trong các quyết định sau đây:
a) Giữ nguyên quyết định đình chỉ thủ tục phá sản;
b) Hủy quyết định đình chỉ thủ tục phá sản và giao cho Thẩm phán tiến hành giải quyết thủ tục phá sản.
6. Quyết định giải quyết đề nghị xem xét lại, kiến nghị quyết định đình chỉ thủ tục phá sản phải gửi cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 41 của Luật này trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định.
7. Tòa án ra quyết định đình chỉ thủ tục phá sản thì tiền tạm ứng chi phí phá sản còn lại được hoàn trả cho người đã nộp.
Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Số hiệu: 142/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng pháp luật
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
- Điều 14. Ban đại diện chủ nợ
- Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản
- Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản; tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
- Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 22. Thương lượng, hòa giải
- Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử
- Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi
- Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
- Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
- Điều 45. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
- Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản
- Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
- Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán
- Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu
- Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
- Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
- Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
- Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ
- Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
- Điều 61. Hội nghị chủ nợ
- Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
- Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản
- Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
- Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
- Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản
- Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
- Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
- Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
