Mục 2 Chương 2 Luật Phục hồi, phá sản 2025
Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP, HỢP TÁC XÃ SAU KHI TÒA ÁN THỤ LÝ ĐƠN YÊU CẦU
Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
1. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã phải nêu rõ biện pháp để phục hồi hoạt động kinh doanh không trái quy định của pháp luật; điều kiện, thời hạn và kế hoạch thanh toán khoản nợ.
2. Kế hoạch thanh toán các khoản nợ phải bảo đảm thứ tự ưu tiên thanh toán sau đây:
a) Chi phí phục hồi;
b) Khoản nợ tiền lương, khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp thôi việc và quyền lợi khác của người lao động theo thỏa ước lao động tập thể, hợp đồng lao động đã ký kết;
c) Khoản nợ phát sinh nhằm mục đích phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Khoản nợ có bảo đảm;
đ) Các khoản nợ khác.
3. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi, doanh nghiệp, hợp tác xã hoàn thiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh để Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản báo cáo Thẩm phán.
Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
1. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
2. Trường hợp Hội nghị chủ nợ không xác định được thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã thì thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh là không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh.
3. Chính sách hỗ trợ của Nhà nước đối với doanh nghiệp, hợp tác xã khi thực hiện phục hồi theo thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh nhưng không quá 03 năm kể từ ngày Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này và trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã vẫn tiếp tục hoạt động kinh doanh, nhưng phải chịu sự giám sát của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và Ban đại diện chủ nợ.
2. Trường hợp xét thấy người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã không có khả năng điều hành hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã có dấu hiệu vi phạm quy định tại Điều 31 của Luật này thì theo đề nghị của Ban đại diện chủ nợ, Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản, người quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều 24 của Luật này, Hội nghị chủ nợ hoặc khi xét thấy cần thiết, Thẩm phán có thể xem xét, quyết định lựa chọn người khác là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Chính phủ quy định về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có vốn nhà nước.
3. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi thì doanh nghiệp, hợp tác xã được khoanh tiền thuế nợ theo đề nghị của Tòa án, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất. Thời hạn khoanh tiền thuế nợ, tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý thuế, pháp luật về bảo hiểm xã hội.
4. Các khoản nợ phát sinh trước khi thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi bị tạm dừng thanh toán kể từ thời điểm thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi cho đến thời điểm Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp thanh toán chi phí cần thiết để duy trì hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quyết định của Thẩm phán.
5. Kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, các khoản nợ được tiếp tục tính lãi nhưng được tạm dừng việc trả lãi cho đến thời điểm Tòa án công nhận phương án phục hồi hoạt động kinh doanh hoặc đình chỉ thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này hoặc trường hợp pháp luật có quy định khác.
6. Đối với khoản nợ mới phát sinh sau ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu nhằm mục đích phục hồi doanh nghiệp, hợp tác xã thì tiền lãi của khoản nợ đó được xác định theo thỏa thuận nhưng không trái với quy định của pháp luật.
7. Việc chuyển nhượng đồng bộ tài sản, chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ mảng kinh doanh, hoạt động kinh doanh; chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ doanh nghiệp, hợp tác xã do Hội nghị chủ nợ xem xét, quyết định. Trình tự, thủ tục, điều kiện chuyển nhượng tài sản được thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã không được thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Cất giấu, tẩu tán, tặng cho tài sản;
b) Từ bỏ quyền đòi nợ;
c) Thanh toán khoản nợ phát sinh trước khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu;
d) Chuyển khoản nợ không có bảo đảm thành nợ có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã;
đ) Phân chia lợi nhuận, phân phối thu nhập.
2. Các hoạt động quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này được thực hiện trong trường hợp Luật này, pháp luật có quy định khác hoặc được sự cho phép của Thẩm phán.
Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
1. Sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, doanh nghiệp, hợp tác xã phải báo cáo Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản để giám sát trước khi thực hiện các hoạt động sau đây:
a) Hoạt động liên quan đến việc vay; cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ khác; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê tài sản; bán, chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp; chuyển quyền sở hữu tài sản;
b) Chấm dứt thực hiện hợp đồng có hiệu lực;
c) Thanh toán khoản nợ phát sinh sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, khoản trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp, hợp tác xã;
d) Giao dịch khác không phù hợp với lợi ích của doanh nghiệp, hợp tác xã.
2. Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản phải báo cáo Thẩm phán về nội dung giám sát.
Luật Phục hồi, phá sản 2025
- Số hiệu: 142/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 11/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Áp dụng pháp luật
- Điều 3. Những nguyên tắc cơ bản
- Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong phục hồi, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 5. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm phán trong giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 8. Từ chối hoặc thay đổi Thẩm phán trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 9. Cá nhân, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 10. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 11. Chỉ định, thay đổi Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản
- Điều 12. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan thi hành án dân sự
- Điều 13. Quyền, nghĩa vụ của người tham gia thủ tục phục hồi, phá sản
- Điều 14. Ban đại diện chủ nợ
- Điều 15. Trách nhiệm, nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 16. Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 17. Cấp, tống đạt, thông báo văn bản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 18. Ủy thác trong quá trình giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 19. Lệ phí phục hồi, phá sản
- Điều 20. Chi phí phục hồi, phá sản; tạm ứng chi phí phục hồi, phá sản
- Điều 21. Chi phí Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 22. Thương lượng, hòa giải
- Điều 23. Giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản trên môi trường điện tử
- Điều 24. Người có quyền nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 25. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi
- Điều 26. Xác minh danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 27. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 28. Phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 29. Thời hạn thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 30. Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 31. Hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã bị cấm sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 32. Giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi Tòa án thụ lý đơn yêu cầu
- Điều 35. Giám sát thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 36. Sửa đổi, bổ sung phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 37. Đình chỉ, hậu quả của việc đình chỉ thủ tục phục hồi
- Điều 38. Người có quyền, nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 39. Xử lý, thụ lý đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản
- Điều 40. Tạm đình chỉ, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 41. Quyết định mở hoặc không mở thủ tục phá sản
- Điều 42. Hoạt động và giám sát hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã sau khi có quyết định mở thủ tục phá sản
- Điều 43. Xác định tiền lãi đối với khoản nợ của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 44. Xử lý khoản nợ có bảo đảm
- Điều 45. Nghĩa vụ về tài sản trong trường hợp nghĩa vụ liên đới hoặc bảo lãnh
- Điều 46. Thứ tự phân chia tài sản
- Điều 47. Trả lại tài sản nhận bảo đảm
- Điều 48. Nhận lại hàng hóa đã bán
- Điều 49. Giao dịch bị coi là vô hiệu
- Điều 50. Tuyên bố giao dịch vô hiệu
- Điều 51. Tạm đình chỉ, đình chỉ thực hiện hợp đồng đang có hiệu lực
- Điều 52. Thanh toán, bồi thường thiệt hại khi hợp đồng bị đình chỉ thực hiện
- Điều 53. Bù trừ nghĩa vụ
- Điều 54. Tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 55. Gửi giấy đòi nợ, lập danh sách chủ nợ, người mắc nợ
- Điều 56. Kiểm kê tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 57. Đăng ký biện pháp bảo đảm của doanh nghiệp, hợp tác xã
- Điều 58. Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Điều 59. Xử lý việc tạm đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc, tạm dừng giải quyết yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện nghĩa vụ về tài sản
- Điều 60. Giải quyết việc đình chỉ thi hành án dân sự, giải quyết vụ việc
- Điều 61. Hội nghị chủ nợ
- Điều 62. Đề nghị, kiến nghị xem xét lại và giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại nghị quyết của Hội nghị chủ nợ
- Điều 63. Công nhận nghị quyết của Hội nghị chủ nợ thông qua phương án phục hồi hoạt động kinh doanh, thực hiện phương án phục hồi hoạt động kinh doanh
- Điều 64. Đình chỉ thủ tục phá sản
- Điều 65. Quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 66. Nghĩa vụ về tài sản sau khi có quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 67. Đề nghị xem xét lại, kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 70. Áp dụng thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 71. Trình tự, thủ tục phá sản rút gọn
- Điều 72. Thủ tục phá sản tổ chức tín dụng
- Điều 73. Yêu cầu Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản
- Điều 74. Hỗ trợ vụ việc phục hồi, phá sản của nước ngoài
- Điều 75. Công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phục hồi, phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
- Điều 76. Thẩm quyền và thủ tục thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 77. Định giá tài sản và bán tài sản
- Điều 78. Thu hồi lại tài sản trong trường hợp có vi phạm
- Điều 79. Trả lại tài sản thuê hoặc mượn khi doanh nghiệp, hợp tác xã bị tuyên bố phá sản
- Điều 80. Xử lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 81. Xử lý trường hợp phát sinh sau khi quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
- Điều 82. Kết thúc thi hành quyết định tuyên bố doanh nghiệp, hợp tác xã phá sản
