Điều 22 Luật Phòng bệnh 2025
Điều 22. Tiêm chủng
1. Hình thức thực hiện tiêm chủng bao gồm:
a) Tiêm chủng bắt buộc là việc cá nhân phải tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm theo danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm bắt buộc và tiêm chủng chống dịch;
b) Tiêm chủng tự nguyện là việc cá nhân tự quyết định việc tiêm chủng vắc xin, sinh phẩm không thuộc quy định tại điểm a khoản này.
2. Ngân sách nhà nước bảo đảm việc tiêm chủng bắt buộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thông qua hoạt động của Chương trình tiêm chủng mở rộng và tiêm chủng chống dịch.
3. Cơ sở tiêm chủng được thực hiện tiêm chủng khi đủ điều kiện.
4. Bộ trưởng Bộ Y tế quy định các nội dung sau đây:
a) Danh mục bệnh phải sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong tiêm chủng bắt buộc;
b) Tiêm chủng thường xuyên, tiêm chủng bù liều, tiêm chủng chiến dịch chủ động và các phương thức tổ chức tiêm chủng khác trong Chương trình tiêm chủng mở rộng; tiêm chủng chống dịch;
c) Việc tổ chức tiêm chủng.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 và khoản 3 Điều này.
Luật Phòng bệnh 2025
- Số hiệu: 114/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Chính sách của Nhà nước về phòng bệnh
- Điều 4. Nguyên tắc trong phòng bệnh
- Điều 5. Quản lý nhà nước về phòng bệnh
- Điều 6. Trách nhiệm của tổ chức, gia đình, cá nhân về phòng bệnh
- Điều 7. Ngày Sức khỏe toàn dân Việt Nam
- Điều 8. Các hành vi bị nghiêm cấm trong phòng bệnh
- Điều 9. Đối tượng, nội dung, yêu cầu và hình thức thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh
- Điều 10. Trách nhiệm thông tin, giáo dục, truyền thông về phòng bệnh
- Điều 11. Hợp tác quốc tế về phòng bệnh
- Điều 12. Hệ thống thông tin về phòng bệnh
- Điều 13. Giám sát trong phòng bệnh
- Điều 14. Phòng bệnh trong cơ sở giáo dục
- Điều 15. Phân loại bệnh truyền nhiễm, dịch bệnh và chấm dứt, loại trừ, thanh toán bệnh truyền nhiễm
- Điều 16. Các biện pháp phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 17. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống bệnh truyền nhiễm
- Điều 18. Đánh giá nguy cơ, cảnh báo dịch bệnh; điều tra, xử lý ổ dịch, dịch bệnh và báo cáo, thông tin dịch bệnh
- Điều 19. Cách ly y tế
- Điều 20. Kiểm dịch y tế
- Điều 21. Sử dụng vắc xin, sinh phẩm trong phòng bệnh
- Điều 22. Tiêm chủng
- Điều 23. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức sử dụng vắc xin, sinh phẩm
- Điều 24. Bảo đảm an toàn sinh học trong xét nghiệm
- Điều 25. Bảo đảm an ninh sinh học trong xét nghiệm
- Điều 26. Tổ chức cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh; vệ sinh khử khuẩn trong vùng có dịch bệnh và các biện pháp bảo vệ cá nhân
- Điều 27. Khám sức khỏe định kỳ, khám sàng lọc miễn phí
- Điều 28. Biện pháp phòng, chống bệnh không lây nhiễm
- Điều 29. Phòng, chống yếu tố nguy cơ gây bệnh không lây nhiễm
- Điều 30. Phát hiện sớm, dự phòng bệnh không lây nhiễm và quản lý bệnh không lây nhiễm tại cộng đồng
- Điều 31. Dự phòng mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 32. Quản lý, chăm sóc y tế, xã hội cho người mắc rối loạn tâm thần tại cộng đồng
- Điều 33. Quyền và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phòng, chống rối loạn tâm thần
- Điều 34. Thực hiện dinh dưỡng trong phòng bệnh
- Điều 35. Dinh dưỡng đối với phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú và trẻ em
- Điều 36. Dinh dưỡng đối với người trong độ tuổi lao động
- Điều 37. Dinh dưỡng đối với người cao tuổi
- Điều 38. Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong phòng bệnh
- Điều 39. Chế độ đối với người làm công tác phòng, chống bệnh truyền nhiễm và người tham gia chống dịch bệnh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực làm công tác phòng bệnh
- Điều 41. Nguồn kinh phí cho công tác phòng bệnh
- Điều 42. Dự trữ quốc gia cho phòng, chống dịch bệnh
- Điều 43. Quỹ phòng bệnh
