Điều 24 Luật Công nghệ cao 2025
Điều 24. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
1. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là nơi tập trung hoạt động nghiên cứu ứng dụng, sản xuất thử nghiệm, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao, ươm tạo và hỗ trợ đào tạo nhân lực công nghệ cao trong nông nghiệp.
2. Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao có các nhiệm vụ sau đây:
a) Thực hiện các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, phát triển và sản xuất thử nghiệm công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
b) Thử nghiệm có kiểm soát về ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp và các chính sách về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
c) Thử nghiệm, trình diễn, tổ chức hội chợ, triển lãm các sản phẩm, kết quả nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp, các mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
d) Hỗ trợ ươm tạo doanh nghiệp, chuyển giao công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp.
3. Điều kiện thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Phù hợp với quy hoạch và định hướng về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược;
b) Có khả năng kết nối giao thông, kết nối hạ tầng kỹ thuật; khả năng kết nối với cơ sở đào tạo, nghiên cứu, sản xuất có trình độ cao về nông nghiệp; có điều kiện tự nhiên thích hợp với loại hình sản phẩm nông nghiệp nghiên cứu;
c) Có quy mô diện tích phù hợp; có tính khả thi về đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo đảm các điều kiện về quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường;
d) Có hạ tầng số, hạ tầng chuyên ngành nông nghiệp, cơ sở lưu trú phục vụ chuyên gia, nhà khoa học, người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với tỷ lệ phù hợp bảo đảm phục vụ nhu cầu người lao động làm việc trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao;
đ) Có phương án khả thi về nguồn lực để đầu tư cho các hoạt động nghiên cứu ứng dụng, đổi mới sáng tạo, ươm tạo và thương mại hóa kết quả nghiên cứu;
e) Có phương án khả thi về thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và cơ chế quản lý linh hoạt, hiệu quả.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại địa phương.
5. Chính sách phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm:
a) Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật về đầu tư và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Vốn đầu tư xây dựng và phát triển khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao bao gồm: nguồn vốn từ ngân sách nhà nước; vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân và các nguồn vốn hợp pháp khác;
c) Các hoạt động tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được thực hiện theo cơ chế, chính sách, quản lý nhà nước tương tự như khu công nghệ cao, trừ các nội dung không phù hợp với đặc thù nông nghiệp;
d) Nhà nước ưu tiên hỗ trợ vốn đầu tư phát triển từ ngân sách nhà nước và khuyến khích nhà đầu tư, tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng số, công trình hạ tầng kết nối khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao với khu vực xung quanh và các hạ tầng kỹ thuật phục vụ nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong nông nghiệp;
đ) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hưởng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư về đất đai, thuế và các chính sách ưu tiên về thủ tục hành chính về đầu tư, doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, lao động, thuế, hải quan và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật;
e) Nhà đầu tư và tổ chức, cá nhân hoạt động trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được ưu tiên tham gia các chương trình, dự án thử nghiệm có kiểm soát, tiếp cận các quỹ đầu tư mạo hiểm và các chương trình hỗ trợ hoạt động nghiên cứu ứng dụng công nghệ cao, chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quy định về mở rộng, điều chỉnh, đầu tư xây dựng khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; hoạt động tại khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, tiêu chí đối với dự án đầu tư thực hiện hoạt động công nghệ cao trong khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao; cơ chế, chính sách và quản lý nhà nước đối với khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
Luật Công nghệ cao 2025
- Số hiệu: 133/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược
- Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược
- Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 8. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao
- Điều 14. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
- Điều 15. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 16. Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 17. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
- Điều 19. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược
