Điều 14 Luật Công nghệ cao 2025
Điều 14. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
1. Nhà nước ưu tiên, tạo điều kiện và hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, tập trung vào các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
a) Đẩy mạnh sản xuất sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược, cung ứng dịch vụ công nghệ cao và công nghệ chiến lược; xây dựng, phát triển chuỗi giá trị, cụm liên kết ngành và mở rộng thị trường; thay thế nhập khẩu sản phẩm, linh kiện công nghệ lõi để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Xây dựng mạng lưới liên kết và hợp tác công nghệ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược; thúc đẩy chuyển giao công nghệ cao từ nước ngoài vào Việt Nam kèm theo cam kết nghiên cứu và phát triển nội địa; làm chủ, cải tiến và lan tỏa rộng rãi công nghệ cao trong nước và ra nước ngoài; tăng cường đầu tư các hoạt động nghiên cứu và phát triển để đổi mới, ứng dụng và thử nghiệm sản phẩm công nghệ cao, sản phẩm công nghệ chiến lược;
c) Phát triển mạnh mẽ công nghiệp hỗ trợ đáp ứng trực tiếp yêu cầu làm chủ, nội địa hóa phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược;
d) Phát triển nhanh và bền vững doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược;
đ) Có cơ chế đặt hàng, ưu đãi trong đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu; ưu tiên đầu tư, thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ cao, công nghệ chiến lược sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội từng giai đoạn, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt kế hoạch, chiến lược phát triển một số ngành công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược, công nghiệp hỗ trợ phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược.
Luật Công nghệ cao 2025
- Số hiệu: 133/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Chính sách phát triển công nghệ cao và công nghệ chiến lược
- Điều 5. Tiêu chí xác định công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển và công nghệ chiến lược
- Điều 6. Tiêu chí xác định sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển và sản phẩm công nghệ chiến lược
- Điều 7. Hợp tác quốc tế về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 8. Đánh giá hiệu quả hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước về công nghệ cao, công nghệ chiến lược
- Điều 10. Các hành vi bị nghiêm cấm
- Điều 11. Nghiên cứu và phát triển công nghệ cao
- Điều 12. Nghiên cứu và phát triển công nghệ chiến lược
- Điều 13. Thu hút và phát triển nguồn nhân lực công nghệ cao
- Điều 14. Phát triển công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chiến lược
- Điều 15. Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 16. Chính sách thúc đẩy phát triển doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ cao và doanh nghiệp công nghệ chiến lược
- Điều 17. Ứng dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong phát triển kinh tế - xã hội
- Điều 18. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ cao, sản phẩm công nghệ cao
- Điều 19. Thúc đẩy chuyển giao và thương mại hóa công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược
