Chương 6 Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
Điều 38. Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
1- Bộ y tế thống nhất quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc, tổ chức bán và cung cấp thuốc thiết yếu trong phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân.
2- Các cơ sở của Nhà nước, tập thể, tư nhân được cơ quan y tế có thẩm quyền cho phép mới được sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc, nguyên liệu làm thuốc và chỉ được phép sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu các loại thuốc và nguyên liệu làm thuốc đã được Bộ y tế quy định.
3- Người có bằng cấp chuyên môn về dược và được Bộ y tế hoặc Sở y tế cấp giấy phép mới được hành nghề dược.
4- Các loại thuốc mới phải được Bộ y tế hoặc Sở y tế kiểm tra, xác định hiệu lực phòng bệnh, chữa bệnh, bảo đảm an toàn đối với người bệnh mới được đưa vào sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 39. Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần.
1- Các loại thuốc có độc tính cao, các thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần chỉ được dùng để chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.
2- Bộ y tế quy định chế độ sản xuất, lưu thông, bảo quản, sử dụng, tồn trữ cá loại thuốc và các chất quy định tại khoản 1 của Điều này.
1- Thuốc đưa vào lưu thông và sử dụng phải bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước và an toàn cho người dùng.
2- Nghiêm cấm việc sản xuất, lưu thông thuốc giả, thuốc không bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng Nhà nước.
Luật Bảo vệ sức khỏe nhân dân 1989
- Số hiệu: 21-LCT/HĐNN8
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 30/06/1989
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Võ Chí Công
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 1
- Ngày hiệu lực: 11/07/1989
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Quyền và nghĩa vụ của công dân trong bảo vệ sức khoẻ.
- Điều 2. Nguyên tắc chỉ đạo công tác bảo vệ sức khoẻ.
- Điều 3. Trách nhiệm của Nhà nước.
- Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, các đơn vị vũ trang nhân dân.
- Điều 5. Trách nhiệm của các tổ chức xã hội.
- Điều 6. Giáo dục vệ sinh.
- Điều 7. Vệ sinh lương thực, thực phẩm, các loại nước uống và rượu.
- Điều 8. Vệ sinh nước và các nguồn nước dùng trong sinh hoạt của nhân dân.
- Điều 9. Vệ sinh trong sản xuất, bảo quản, vận chuyển và sử dụng hoá chất.
- Điều 10. Vệ sinh các chất thải trong công nghiệp và trong sinh hoạt.
- Điều 11. Vệ sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm.
- Điều 12. Vệ sinh trong xây dựng.
- Điều 13. Vệ sinh trong trường học và nhà trẻ.
- Điều 14. Vệ sinh trong lao động.
- Điều 15. Vệ sinh nơi công cộng.
- Điều 16. Vệ sinh trong việc quàn, ướp, chôn, hoả táng, di chuyển thi hài, hài cốt.
- Điều 17. Phòng và chống các bệnh nhiễm khuẩn, bệnh dịch.
- Điều 18. Kiểm dịch.
- Điều 19. Tổ chức hoạt động thể dục thể thao.
- Điều 20. Tổ chức nghỉ ngơi và điều dưỡng.
- Điều 21. Phục hồi chức năng.
- Điều 22. Điều dưỡng, phục hồi sức khoẻ bằng yếu tố thiên nhiên.
- Điều 23. Quyền được khám bệnh và chữa bệnh.
- Điều 24. Điều kiện hành nghề của thầy thuốc.
- Điều 25. Trách nhiệm của thầy thuốc.
- Điều 26. Giúp đỡ bảo vệ thầy thuốc và nhân viên y tế.
- Điều 27. Trách nhiệm của người bệnh.
- Điều 28. Chữa bệnh bằng phẵu thuật.
- Điều 29. Bắt buộc chữa bệnh.
- Điều 30. Lấy và ghép mô hoặc một bộ phận của cơ thể con người.
- Điều 31. Giải phẵu tử thi.
- Điều 32. Khám bệnh, chữa bệnh cho người nước ngoài tại Việt Nam.
- Điều 33. Giám định y khoa.
- Điều 34. Kế thừa và phát triển nền y học, dược học cổ truyền dân tộc.
- Điều 35. Điều kiện hành nghề của lương y.
- Điều 36. Trách nhiệm của lương y.
- Điều 37. Giúp đỡ và bảo vệ lương y.
- Điều 38. Quản lý sản xuất, lưu thông, xuất khẩu, nhập khẩu thuốc và nguyên liệu làm thuốc.
- Điều 39. Quản lý thuốc độc, thuốc và chất dễ gây nghiện, gây hưng phấn, ức chế tâm thần.
- Điều 40. Chất lượng thuốc.
- Điều 41. Bảo vệ sức khoẻ người cao tuổi, thương binh, bệnh binh và người tàn tật.
- Điều 42. Bảo vệ sức khoẻ đồng bào các dân tộc thiểu số.
- Điều 43. Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
- Điều 44. Quyền của phụ nữ được khám bệnh, chữa bệnh phụ khoa và nạo thai, phá thai.
- Điều 45. Sử dụng lao động nữ.
- Điều 46. Bảo vệ sức khoẻ trẻ em.
- Điều 47. Chăm sóc trẻ em có khuyết tật.
